Nghị quyết số 247/2008/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2008 tại kỳ họp thứ 14, quy định về đối tượng và mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của trung ương, đồng thời tạo cơ sở thu ngân sách phục vụ công tác khắc phục ô nhiễm và bảo vệ môi trường tại các khu vực có hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
Đối tượng áp dụng và nộp phí bảo vệ môi trườngNghị quyết xác định rõ các đối tượng chịu tác động và có nghĩa vụ nộp phí bảo vệ môi trường bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Các cơ sở thu mua khoáng sản thực hiện nộp phí thay cho người khai thác theo quy định của pháp luật.
- Các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí bao gồm: đá, Fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại và quặng apatít.
Mức phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản được quy định chi tiết theo từng nhóm và loại khoáng sản cụ thể như sau:
- Nhóm khoáng sản đá:
- Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (như granit, gabro, đá hoa...): Mức thu là 50.000 đồng/m3.
- Quặng đá quý (như kim cương, ruby, saphia, emôrôt, alaxandrit, opan quý màu đen, adit, rôđôlit, pyrôp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, opan quý, birusa, nêfrit...): Mức thu là 50.000 đồng/m3.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 1.000 đồng/m3.
- Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...): Mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Fenspat: Mức thu là 20.000 đồng/m3.
- Sỏi, cuội, sạn: Mức thu là 4.000 đồng/m3.
- Nhóm khoáng sản cát:
- Cát vàng (cát xây thô): Mức thu là 3.000 đồng/m3.
- Cát thủy tinh: Mức thu là 5.000 đồng/m3.
- Các loại cát khác: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Nhóm khoáng sản đất:
- Đất sét làm gạch, ngói: Mức thu là 1.500 đồng/m3.
- Đất làm thạch cao: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Đất làm cao lanh: Mức thu là 5.000 đồng/m3.
- Các loại đất khác: Mức thu là 1.000 đồng/m3.
- Nhóm khoáng sản than:
- Than đá: Mức thu là 6.000 đồng/tấn.
- Than bùn: Mức thu là 2.000 đồng/tấn.
- Các loại than khác: Mức thu là 4.000 đồng/tấn.
- Nước khoáng thiên nhiên: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Sa khoáng titan (ilmenit): Mức thu là 50.000 đồng/tấn.
- Quặng apatít: Mức thu là 3.000 đồng/tấn.
- Nhóm quặng khoáng sản kim loại:
- Quặng mangan: Mức thu là 30.000 đồng/tấn.
- Quặng sắt: Mức thu là 40.000 đồng/tấn.
- Quặng chì: Mức thu là 180.000 đồng/tấn.
- Quặng kẽm: Mức thu là 180.000 đồng/tấn.
- Quặng đồng: Mức thu là 35.000 đồng/tấn.
- Quặng bô xít: Mức thu là 30.000 đồng/tấn.
- Quặng thiếc: Mức thu là 180.000 đồng/tấn.
- Quặng cromit: Mức thu là 40.000 đồng/tấn.
- Quặng khoáng sản kim loại khác: Mức thu là 10.000 đồng/tấn.
- Riêng đối với vàng sa khoáng: Mức thu là 10.000 đồng/m3 đất đá đào đãi.
Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản hoặc các cơ sở thu mua khoáng sản thực hiện nộp phí thay phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ pháp lý sau:
- Thực hiện đăng ký, kê khai số lượng khoáng sản khai thác và số phí bảo vệ môi trường phải nộp theo đúng quy định.
- Nộp đầy đủ, đúng hạn số tiền phí bảo vệ môi trường vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An căn cứ vào nội dung của Nghị quyết này, kết hợp với các quy định hiện hành của Chính phủ và các văn bản pháp lý liên quan về phí, lệ phí để ban hành quyết định quy định chi tiết mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
Nghị quyết này đã được thông qua chính thức vào ngày 20 tháng 12 năm 2008 và làm căn cứ pháp lý cho việc triển khai thu phí bảo vệ môi trường trong lĩnh vực khoáng sản tại địa phương kể từ thời điểm có hiệu lực.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 247/2008/NQ-HĐND | Vinh, ngày 20 tháng 12 năm 2008 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA ĐỐI TƯỢNG, MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Khoáng sản năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 7339/TTr.UBND ngày 06/11/2008 của UBND tỉnh Nghệ An đề nghị thông qua đối tượng, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với các hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Trên cơ sở báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1: Thông qua đối tượng, mức thu phí đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An với những nội dung như sau:
1. Đối tượng thu:
Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản: đá, Fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatít.
2. Mức thu:
| TT | Loại khoáng sản khai thác | Đơn vị tính | Mức thu (VNĐ) |
| 1 | Đá |
|
|
| a | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa,...) | m3 | 50.000 |
| b | Quặng đá quý (kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alaxandrit, opan quí màu đen, adit, rôđôlit, pyrôp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quí, birusa, nêfrit,...) | m3 | 50.000 |
| c | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 1.000 |
| d | Các loại đá khác(đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp,...) | m3 | 2.000 |
| 2 | Fenspat | m3 | 20.000 |
| 3 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 4.000 |
| 4 | Cát |
|
|
| a | Cát vàng (cát xây thô) | m3 | 3.000 |
| b | Cát thuỷ tinh | m3 | 5.000 |
| c | Các loại cát khác | m3 | 2.000 |
| 5 | Đất |
|
|
| a | Đất sét làm gạch, ngói | m3 | 1.500 |
| b | Đất làm thạch cao | m3 | 2.000 |
| c | Đất làm cao lanh | m3 | 5.000 |
| d | Các loại đất khác | m3 | 1.000 |
| 6 | Than |
|
|
| a | Than ñá | Tấn | 6.000 |
| b | Than bùn | Tấn | 2.000 |
| c | Các loại than khác | Tấn | 4.000 |
| 7 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 2.000 |
| 8 | Sa khoáng titan (ilmenit) | Tấn | 50.000 |
| 9 | Quặng apatít | Tấn | 3.000 |
| 10 | Quặng khoáng sản kim loại: |
|
|
| a | Quặng mangan | Tấn | 30.000 |
| b | Quặng sắt | Tấn | 40.000 |
| c | Quặng chì | Tấn | 180.000 |
| d | Quặng kẽm | Tấn | 180.000 |
| e | Quặng đồng | Tấn | 35.000 |
| f | Quặng bô xít | Tấn | 30.000 |
| g | Quặng thiếc | Tấn | 180.000 |
| h | Quặng cromit | Tấn | 40.000 |
| i | Quặng khoáng sản kim loại khác. Riêng vàng sa khoáng | Tấn m3 đất đá đào đãi | 10.000 10.000 |
|
|
|
|
|
3. Nghĩa vụ của đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường:
Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản hoặc các cơ sở thu mua khoáng sản nộp phí thay người khác phải đăng ký, kê khai, nộp phí theo đúng quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An căn cứ Nghị quyết này và các quy định của Chính Phủ, các văn bản pháp lý liên quan về phí và lệ phí ban hành quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2008./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Khoáng sản sửa đổi 2005
- 2 Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 3 Luật Khoáng sản 1996
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 7 Thông tư 67/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 42/2012/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên điạ bàn tỉnh Nghệ An
- 2 Nghị quyết 54/2012/NQ-HĐND xử lý kết quả rà soát các Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành từ ngày 31/12/2011 trở về trước đang còn hiệu lực thi hành
- 1 Nghị quyết 42/2012/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên điạ bàn tỉnh Nghệ An
- 2 Nghị quyết 09/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 3 Nghị quyết 11/2012/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 4 Quyết định 35/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 5 Nghị quyết 164/2008/NQ-HĐND quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 6 Nghị quyết 54/2012/NQ-HĐND xử lý kết quả rà soát các Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành từ ngày 31/12/2011 trở về trước đang còn hiệu lực thi hành
- 1 Nghị quyết 42/2012/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên điạ bàn tỉnh Nghệ An
- 2 Nghị quyết 54/2012/NQ-HĐND xử lý kết quả rà soát các Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành từ ngày 31/12/2011 trở về trước đang còn hiệu lực thi hành
- 1 Luật Khoáng sản sửa đổi 2005
- 2 Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 3 Luật quản lý thuế 2006
- 4 Luật Khoáng sản 1996
- 5 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 8 Thông tư 67/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị quyết 09/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 10 Nghị quyết 11/2012/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 11 Quyết định 35/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 12 Nghị quyết 164/2008/NQ-HĐND quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ