Giới thiệu về Nghị quyết 25/2008/NQ-HĐND tỉnh Bình Phước
Nghị quyết số 25/2008/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ mười lăm ngày 05 tháng 12 năm 2008. Văn bản này ban hành nhằm mục đích bãi bỏ và điều chỉnh mức thu đối với một số loại phí, lệ phí liên quan đến lĩnh vực đất đai đã được quy định trước đó tại Nghị quyết số 17/2007/NQ-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Đây là một quyết sách quan trọng nhằm điều chỉnh các nghĩa vụ tài chính của người dân phù hợp với thực tế địa phương và các quy định pháp luật hiện hành.
Nội dung chi tiết về việc bãi bỏ và điều chỉnh các khoản phí, lệ phí
Nghị quyết quy định cụ thể các thay đổi đối với các khoản phí và lệ phí địa chính như sau:
- Bãi bỏ phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: Tiến hành bãi bỏ hoàn toàn các khoản thu liên quan đến phí đo đạc, lập bản đồ địa chính được quy định tại Mục I.2 của Nghị quyết số 17/2007/NQ-HĐND.
- Điều chỉnh giảm mạnh phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Đối với đất sử dụng làm nhà ở quy định tại Mục I.3, mức thu phí thẩm định hồ sơ được điều chỉnh giảm mạnh từ mức 1.000.000 đồng/hồ sơ xuống chỉ còn 50.000 đồng/hồ sơ. Quy định này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính đáng kể cho hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện thủ tục pháp lý về đất ở.
- Điều chỉnh tăng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai: Đối với phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai quy định tại Mục I.7, mức thu được điều chỉnh tăng từ 50.000 đồng/hồ sơ lên thành 100.000 đồng/hồ sơ nhằm phù hợp với chi phí thực tế phục vụ công tác quản lý và cung cấp thông tin.
Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Để đảm bảo nghị quyết được triển khai nghiêm túc và hiệu quả, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước phân công trách nhiệm cụ thể:
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung điều chỉnh và bãi bỏ phí, lệ phí theo đúng quy định.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước thông qua (ngày thông qua là 05 tháng 12 năm 2008).
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2008/NQ-HĐND | Đồng Xoài, ngày 10 tháng 12 năm 2008 |
NGHỊ QUYẾT
BÃI BỎ VÀ ĐIỀU CHỈNH MỨC THU MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 17/2007/NQ-HĐND NGÀY 30/11/2007 CỦA HĐND TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 183/TTr-UBND ngày 12/11/2008; Báo cáo thẩm tra số 40/BC-HĐND-KTNS ngày 24/11/2008 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bãi bỏ và điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết số 17/2007/NQ-HĐND ngày 30/11/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
1. Bãi bỏ các khoản thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính quy định tại Mục I.2.
2. Điều chỉnh giảm mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất sử dụng làm nhà ở quy định tại Mục I.3. từ 1.000.000 đồng/hồ sơ xuống còn 50.000 đồng/hồ sơ.
3. Điều chỉnh tăng mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại Mục I.7 từ 50.000 đồng/hồ sơ lên 100.000 đồng/hồ sơ.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ mười lăm thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2008 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Nghị quyết 116/2009/NQ-HĐND về việc quy định mới, điều chỉnh mức thu, tỷ lệ để lại một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, kỳ họp thứ 16 ban hành
- 2 Nghị quyết 03/2009/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XIV kỳ họp thứ 14 ban hành
- 3 Nghị quyết 10/2007/NQ-HĐND quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trong tỉnh Trà Vinh do Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII, kỳ họp thứ 14 ban hành
- 4 Nghị quyết 25/2004/NQ-HĐNDKXIV về mức thu một số loại phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Nghị quyết 116/2009/NQ-HĐND về việc quy định mới, điều chỉnh mức thu, tỷ lệ để lại một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, kỳ họp thứ 16 ban hành
- 9 Nghị quyết 03/2009/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XIV kỳ họp thứ 14 ban hành
- 10 Nghị quyết 10/2007/NQ-HĐND quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trong tỉnh Trà Vinh do Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII, kỳ họp thứ 14 ban hành
- 11 Nghị quyết 25/2004/NQ-HĐNDKXIV về mức thu một số loại phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn