Nghị quyết 25/2010/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XIV, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2010. Nghị quyết này phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2009 của tỉnh Vĩnh Phúc và 7 huyện không tổ chức Hội đồng nhân dân, đồng thời quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát của các cơ quan liên quan.
- Quyết toán thu, chi và kết dư ngân sách toàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2009
- Tổng thu ngân sách Nhà nước: Đạt 14.292.925 triệu đồng, bằng 142,8% so với dự toán do Hội đồng nhân dân tỉnh giao.
- Tổng thu ngân sách địa phương được hưởng: Đạt 9.913.203 triệu đồng.
- Tổng chi ngân sách địa phương: Đạt 9.408.415 triệu đồng, bằng 145,7% so với dự toán do Hội đồng nhân dân tỉnh giao.
- Kết dư ngân sách địa phương năm 2009: Tổng số tiền kết dư là 504.788 triệu đồng, được phân chia cụ thể cho các cấp ngân sách như sau:
- Kết dư ngân sách cấp tỉnh: 309.695 triệu đồng.
- Kết dư ngân sách cấp huyện, thành phố, thị xã: 99.517 triệu đồng.
- Kết dư ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 95.576 triệu đồng.
- Quyết toán thu, chi và kết dư ngân sách của 7 huyện không tổ chức Hội đồng nhân dân
- Tổng thu ngân sách các huyện: Đạt 2.098.578 triệu đồng, bao gồm:
- Thu ngân sách cấp huyện: 1.573.735 triệu đồng.
- Thu ngân sách cấp xã: 524.843 triệu đồng.
- Tổng chi cân đối ngân sách các huyện: Đạt 1.943.961 triệu đồng, bao gồm:
- Chi ngân sách cấp huyện: 1.489.638 triệu đồng.
- Chi ngân sách cấp xã: 454.323 triệu đồng.
- Kết dư ngân sách năm 2008: Đạt 154.617 triệu đồng, bao gồm:
- Kết dư ngân sách cấp huyện: 84.097 triệu đồng.
- Kết dư ngân sách cấp xã: 70.520 triệu đồng.
- Cơ chế điều chỉnh số liệu quyết toán sau thẩm tra
- Số liệu quyết toán ngân sách năm 2009 của tỉnh Vĩnh Phúc và 07 huyện không tổ chức Hội đồng nhân dân sau khi được Bộ Tài chính và cơ quan Kiểm toán Nhà nước tiến hành thẩm tra, nếu phát sinh bất kỳ thay đổi nào, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện điều chỉnh kịp thời tại kỳ họp gần nhất.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (ngày thông qua là 16 tháng 12 năm 2010).
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2010/NQ-HĐND | Vĩnh Yên, ngày 22 tháng 12 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
PHÊ CHUẨN TỔNG QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2009 CỦA TỈNH VĨNH PHÚC VÀ 7 HUYỆN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 22
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003.
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16-01-2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của UBND huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phường;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số: 190/TTr-UBND ngày 19/11/2010 của UBND tỉnh Vĩnh phúc về phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc năm 2009; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế- Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2009 của tỉnh Vĩnh Phúc và 7 huyện (không tổ chức HĐND), như sau:
I - Thu, chi, kết dư ngân sách toàn tỉnh
1. Tổng thu ngân sách Nhà nước năm 2009 là 14.292.925 triệu đồng, bằng 142,8% dự toán HĐND tỉnh giao.
2. Tổng thu ngân sách địa phương được hưởng: 9.913.203 triệu đồng.
3. Tổng chi ngân sách địa phương: 9.408.415 triệu đồng, bằng 145,7% dự toán HĐND tỉnh giao.
4. Kết dư ngân sách địa phương năm 2009 là 504.788 triệu đồng, trong đó:
- Kết dư ngân sách tỉnh: 309.695 triệu đồng.
- Kết dư ngân sách huyện, thành phố, thị xã: 99.517 triệu đồng.
- Kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn: 95.576 triệu đồng.
(Chi tiết quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương của tỉnh Vĩnh Phúc cụ thể theo biểu số 01 và 02 kèm theo).
II - Thu, chi, kết dư ngân sách 7 huyện (không tổ chức HĐND)
1. Tổng thu ngân sách các huyện: 2.098.578 triệu đồng.
Bao gồm:
- Thu ngân sách cấp huyện: 1.573.735triệu đồng.
- Thu ngân sách cấp xã: 524.843 triệu đồng.
2. Tổng chi cân đối ngân sách các huyện: 1.943.961 triệu đồng.
Trong đó:
- Chi ngân sách cấp huyện: 1.489.638 triệu đồng.
- Chi ngân sách cấp xã: 454.323 triệu đồng.
3. Kết dư ngân sách năm 2008: 154.617 triệu đồng.
Trong đó:
- Kết dư ngân sách huyện: 84.097 triệu đồng.
- Kết dư ngân sách xã: 70.520 triệu đồng.
(Chi tiết quyết toán thu ngân sách Nhà nước, chi ngân sách của 07 huyện không tổ chức HĐND cụ thể theo biểu 03 kèm theo).
III - Quyết toán ngân sách năm 2009 của tỉnh Vĩnh Phúc và 07 huyện (không tổ chức HĐND) sau khi được Bộ Tài chính, cơ quan Kiểm toán Nhà nước thẩm tra, nếu có thay đổi UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh để điều chỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
- Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua,
- Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh phúc khoá XIV, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 16-12-2010./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 về việc điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 1 Nghị quyết 13/NQ-HĐND năm 2017 về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2016 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 2 Nghị quyết 27/NQ-HĐND năm 2017 về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Bình Phước năm 2016
- 3 Nghị quyết 61/NQ-HĐND năm 2017 về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2016 do tỉnh Sơn La ban hành
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 về việc điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 5 Nghị quyết 13/NQ-HĐND năm 2017 về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2016 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 6 Nghị quyết 27/NQ-HĐND năm 2017 về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Bình Phước năm 2016
- 7 Nghị quyết 61/NQ-HĐND năm 2017 về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2016 do tỉnh Sơn La ban hành