Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVI thông qua tại kỳ họp thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2011. Nghị quyết này quy định chi tiết về mức thu và cơ chế sử dụng học phí trong các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, chính thức áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND về mức thu và sử dụng học phí trong cơ sở giáo dục - đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVI.
- Ngày thông qua: Ngày 17 tháng 12 năm 2011.
- Ngày có hiệu lực thi hành: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 21/2005/NQ-HĐND ngày 21/7/2005 của HĐND tỉnh Thanh Hóa khóa XV.
Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập
Mức thu học phí được phân chia cụ thể theo từng vùng (Phường thuộc thành phố, thị xã; Xã thuộc thành phố, thị xã và thị trấn miền xuôi; Xã thuộc các huyện miền xuôi; Xã miền núi thấp và thị trấn vùng cao) với đơn vị tính là 1.000 đồng/học sinh/tháng:
- Nhà trẻ dưới 24 tháng tuổi:
- Không bán trú: Mức thu lần lượt là 130.000 đồng (phường thuộc thành phố/thị xã), 50.000 đồng (xã thuộc thành phố/thị xã, thị trấn miền xuôi), 32.000 đồng (xã miền xuôi) và 20.000 đồng (xã miền núi thấp, thị trấn vùng cao).
- Có bán trú: Mức thu lần lượt là 160.000 đồng, 64.000 đồng, 40.000 đồng và 24.000 đồng tương ứng với các vùng nêu trên.
- Nhà trẻ từ 24 đến 36 tháng tuổi:
- Không bán trú: Mức thu dao động từ 16.000 đồng đến 90.000 đồng tùy theo vùng.
- Có bán trú: Mức thu dao động từ 20.000 đồng đến 120.000 đồng tùy theo vùng.
- Có bán trú học thứ 7: Áp dụng tại các phường thuộc thành phố, thị xã là 170.000 đồng; các xã thuộc thành phố, thị xã và thị trấn miền xuôi là 100.000 đồng.
- Mẫu giáo:
- Không bán trú: Mức thu dao động từ 16.000 đồng đến 64.000 đồng tùy theo vùng.
- Có bán trú: Mức thu dao động từ 20.000 đồng đến 90.000 đồng tùy theo vùng.
- Có bán trú học thứ 7: Áp dụng tại các phường thuộc thành phố, thị xã là 120.000 đồng; các xã thuộc thành phố, thị xã và thị trấn miền xuôi là 80.000 đồng.
- Trung học cơ sở (THCS) và Bổ túc THCS: Mức thu lần lượt là 40.000 đồng (phường thuộc thành phố/thị xã), 30.000 đồng (xã thuộc thành phố/thị xã, thị trấn miền xuôi), 20.000 đồng (xã miền xuôi) và 12.000 đồng (xã miền núi thấp, thị trấn vùng cao).
- Trung học phổ thông (THPT) và Bổ túc THPT: Mức thu lần lượt là 70.000 đồng (phường thuộc thành phố/thị xã), 60.000 đồng (xã thuộc thành phố/thị xã, thị trấn miền xuôi), 50.000 đồng (xã miền xuôi) và 24.000 đồng (xã miền núi thấp, thị trấn vùng cao).
- Học nghề hướng nghiệp THCS: Mức thu dao động từ 6.000 đồng đến 10.000 đồng tùy theo vùng.
- Học nghề hướng nghiệp THPT: Mức thu dao động từ 8.000 đồng đến 16.000 đồng tùy theo vùng.
Mức thu học phí tại các cơ sở đào tạo và dạy nghề công lập
Mức thu học phí đối với các trình độ đào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề được tính theo đơn vị 1.000 đồng/học sinh, sinh viên/tháng:
- Đào tạo trình độ Đại học:
- Nhóm ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản: 284.000 đồng.
- Nhóm ngành Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: 316.000 đồng.
- Nhóm ngành Y, dược: 364.000 đồng.
- Đào tạo trình độ Trung cấp và Cao đẳng chuyên nghiệp:
- Trung cấp chuyên nghiệp: Nhóm ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông, lâm, thủy sản là 198.000 đồng; Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể thao, nghệ thuật, du lịch là 221.000 đồng; Y, dược là 255.000 đồng.
- Cao đẳng chuyên nghiệp: Nhóm ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông, lâm, thủy sản là 227.000 đồng; Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể thao, nghệ thuật, du lịch là 252.000 đồng; Y, dược là 291.000 đồng.
- Đào tạo trình độ Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề: Học phí được phân chia chi tiết theo 15 nhóm ngành nghề đào tạo. Mức thu đối với Cao đẳng nghề dao động từ 184.000 đồng đến 448.000 đồng; đối với Trung cấp nghề dao động từ 168.000 đồng đến 408.000 đồng. Trong đó, nhóm ngành dịch vụ vận tải có mức thu cao nhất (448.000 đồng đối với cao đẳng và 408.000 đồng đối với trung cấp).
- Sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: Mức học phí được xác định dựa trên thỏa thuận trực tiếp với người học nghề, đảm bảo không vượt quá 50% mức thu của hệ trung cấp nghề tương ứng.
- Đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên: Mức thu tối đa không vượt quá 150% so với mức học phí của hệ chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo.
- Đào tạo theo hệ thống tín chỉ: Học phí của một tín chỉ được tính toán dựa trên tổng học phí toàn khóa học chia cho tổng số tín chỉ toàn khóa. Trong đó, tổng học phí toàn khóa được xác định bằng mức thu học phí của một sinh viên trong một tháng nhân với 10 tháng và nhân tiếp với số năm học của khóa học.
Chế độ miễn, giảm học phí và cơ chế quản lý sử dụng nguồn thu
- Chế độ miễn, giảm học phí: Việc xác định các đối tượng được miễn hoặc giảm học phí được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 2 của Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
- Cơ chế quản lý và sử dụng học phí: Các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng nguồn thu học phí theo đúng các quy định hiện hành của Chính phủ về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 và thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 21/2005/NQ-HĐND ngày 21/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XV.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: UBND tỉnh Thanh Hóa chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, định kỳ báo cáo kết quả lên HĐND tỉnh. Đồng thời, UBND tỉnh có thẩm quyền xem xét, trình Thường trực HĐND tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu và sử dụng học phí cho phù hợp với tình hình thực tế và sự thay đổi của các quy định pháp luật liên quan.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2011/NQ-HĐND | Thanh Hóa, ngày 17 tháng 12 năm 2011 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC THU VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 3.
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014 - 2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động, thương binh và Xã hội về việc miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;
Sau khi xem xét Tờ trình số 100/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc đề nghị ban hành mức thu và sử dụng học phí trong các cơ sở giáo dục đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 410/BC-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2011 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành Tờ trình số 100/TTr-UBND ngày 06/12/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc đề nghị ban hành mức thu và sử dụng học phí trong các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa với những nội dung chủ yếu như sau:
I. Mức thu học phí:
1. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/HS/tháng.
| TT | Nội dung | Các phường thuộc thành phố, thị xã | Các xã thuộc thành phố, thị xã và thị trấn miền xuôi | Các xã thuộc các huyện miền xuôi | Xã miền núi thấp và thị trấn vùng cao |
| 1 | Nhà trẻ. |
|
|
|
|
| a | Dưới 24 tháng. |
|
|
|
|
|
| Không bán trú. | 130 | 50 | 32 | 20 |
|
| Có bán trú. | 160 | 64 | 40 | 24 |
| b | Từ 24-36 tháng. |
|
|
|
|
|
| Không bán trú. | 90 | 40 | 24 | 16 |
|
| Có bán trú. | 120 | 64 | 32 | 20 |
|
| Có bán trú học thứ 7. | 170 | 100 |
|
|
| 2 | Mẫu giáo. |
|
|
|
|
|
| Không bán trú. | 64 | 40 | 24 | 16 |
|
| Có bán trú. | 90 | 60 | 40 | 20 |
|
| Có bán trú học thứ 7. | 120 | 80 |
|
|
| 3 | THCS, bổ túc THCS. | 40 | 30 | 20 | 12 |
| 4 | THPT, bổ túc THPT. | 70 | 60 | 50 | 24 |
| 5 | Học nghề hướng nghiệp THCS. | 10 | 10 | 8 | 6 |
| 6 | Học nghề hướng nghiệp THPT. | 16 | 14 | 10 | 8 |
2. Mức thu học phí tại các cơ sở đào tạo, dạy nghề công lập:
2.1. Mức thu đối với đào tạo trình độ đại học:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/Sinh viên/tháng.
| TT | Nhóm ngành/Mã nghề | Mức thu |
| 1 | Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản. | 284 |
| 2 | Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch. | 316 |
| 3 | Y, dược. | 364 |
2.2. Mức thu đối với trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/Sinh viên/tháng.
| TT | Trình độ đào tạo | Mức thu |
| 1 | Trung cấp chuyên nghiệp. |
|
| - | Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản. | 198 |
| - | Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch. | 221 |
| - | Y, dược. | 255 |
| 2 | Cao đẳng chuyên nghiệp. |
|
| - | Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản. | 227 |
| - | Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch. | 252 |
| - | Y, dược. | 291 |
2.3. Mức thu đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/HS. SV/tháng.
| TT | Mã nghề | Mức thu đối với cao đẳng nghề | Mức thu đối với trung cấp nghề |
| 1 | Báo chí và thông tin; pháp luật. | 184 | 168 |
| 2 | Toán và thống kê. | 192 | 176 |
| 3 | Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội. | 200 | 184 |
| 4 | Nông, lâm nghiệp và thủy sản | 248 | 216 |
| 5 | Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân. | 256 | 240 |
| 6 | Nghệ thuật. | 288 | 264 |
| 7 | Sức khỏe. | 296 | 272 |
| 8 | Thú y. | 320 | 288 |
| 9 | Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến. | 328 | 296 |
| 10 | An ninh, quốc phòng. | 352 | 320 |
| 11 | Máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật. | 376 | 344 |
| 12 | Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường. | 384 | 352 |
| 13 | Khoa học tự nhiên. | 392 | 360 |
| 14 | Khác. | 400 | 368 |
| 15 | Dịch vụ vận tải. | 448 | 408 |
2.4. Học phí đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: Được thu theo thỏa thuận với người học nghề và không vượt quá 50,0% mức thu trung cấp nghề.
2.5. Học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượt quá 150,0% mức học phí chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo.
2.6. Học phí đào tạo theo tín chỉ: Mức thu học phí của 1 tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo và số tín chỉ đó:
Học phí tín chỉ = Tổng học phí toàn khóa/tổng số tín chỉ toàn khóa.
Tổng học phí toàn khóa = Mức thu học phí 1 sinh viên/1 tháng x 10 tháng x số năm học.
II. Chế độ miễn, giảm học phí:
1. Đối tượng được miễn học phí:
Thực hiện theo Khoản 1, Điều 2 Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục - Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ.
2. Đối tượng được giảm học phí:
Thực hiện theo Khoản 2, Điều 2 Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Giáo dục Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ.
III. Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu học phí:
Cơ sở giáo dục đào tạo công lập sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
IV. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 21/2005/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Khóa XV kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 21/7/2005. Giao UBND tỉnh Thanh Hóa căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, tổ chức thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả với HĐND tỉnh. Căn cứ vào tình hình thực tế và sự thay đổi các quy định của pháp luật có liên quan đến việc xác định mức thu, sử dụng học phí, UBND tỉnh xem xét trình Thường trực HĐND tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 3. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết đã được HĐND tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 12 năm 2011./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 4 Thông tư liên tịch 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Quyết định 24/QĐ-UBND năm 2012 về Quy định mức thu, quản lý, sử dụng học phí của cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên đối với chương trình đại trà từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 2 Quyết định 35/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm học 2012 - 2013
- 3 Nghị quyết 11/2007/NQ-HĐND quy định mức thu và sử dụng học phí đối với học sinh học nghề trong cơ sở đào tạo nghề công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 4 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND về Quy định mức thu học phí; chế độ miễn, giảm học phí và sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015 do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 5 Quyết định 22/2012/QĐ-UBND quy định mức thu học phí, chế độ miễn, giảm, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2012-2013 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 6 Quyết định 28/2007/QĐ-UBND Quy định tạm thời về thu và sử dụng học phí trong cơ sở giáo dục - đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 4 Thông tư liên tịch 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Quyết định 24/QĐ-UBND năm 2012 về Quy định mức thu, quản lý, sử dụng học phí của cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên đối với chương trình đại trà từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 6 Quyết định 35/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm học 2012 - 2013
- 7 Nghị quyết 11/2007/NQ-HĐND quy định mức thu và sử dụng học phí đối với học sinh học nghề trong cơ sở đào tạo nghề công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 8 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND về Quy định mức thu học phí; chế độ miễn, giảm học phí và sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015 do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 9 Quyết định 22/2012/QĐ-UBND quy định mức thu học phí, chế độ miễn, giảm, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2012-2013 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 10 Quyết định 28/2007/QĐ-UBND Quy định tạm thời về thu và sử dụng học phí trong cơ sở giáo dục - đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang