Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 25/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa II, kỳ họp thứ 8 thông qua nhằm quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh trong năm 2014. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng cho các hoạt động điều hành, quản lý của chính quyền địa phương nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và nâng cao đời sống nhân dân.

Thông tin chung về Nghị quyết

  • Tên văn bản: Nghị quyết 25/2013/NQ-HĐND thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 do tỉnh Đắk Nông ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa II.
  • Kỳ họp thông qua: Kỳ họp thứ 8.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua.

Mục tiêu tổng quát năm 2014

Tỉnh Đắk Nông xác định mục tiêu tổng quát là đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cơ cấu nền kinh tế nhằm đạt được các mục tiêu tăng trưởng đề ra. Việc này được thực hiện trên cơ sở nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, tăng cường trách nhiệm thực thi công vụ của bộ máy hành chính, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và nhà đầu tư. Tỉnh phấn đấu hoàn thành sớm các chỉ tiêu quan trọng của nhiệm kỳ gắn với thực hiện nhiệm vụ “02 tập trung, 03 đột phá”; hoàn thành các dự án giao thông, y tế, giáo dục, văn hóa trọng điểm để chào mừng Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XI; bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, lãng phí; củng cố quốc phòng, an ninh và mở rộng quan hệ đối ngoại.

Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu trong năm 2014

1. Chỉ tiêu về phát triển kinh tế và hạ tầng:

  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP): Phấn đấu tăng trên 13% (theo giá cố định năm 2010). Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản (KV1) tăng 8,26%; khu vực công nghiệp và xây dựng (KV2) tăng 27,01%; khu vực dịch vụ (KV3) tăng 18,02%.
  • Thu nhập bình quân: GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt trên 32 triệu đồng.
  • Cơ cấu kinh tế: Khu vực 1 chiếm 51,99%; Khu vực 2 chiếm 24,06%; Khu vực 3 chiếm 23,95%.
  • Hoạt động xuất nhập khẩu: Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 600 triệu USD; tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 60 triệu USD.
  • Thu - chi ngân sách: Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt trên 1.400 tỷ đồng; tổng chi ngân sách nhà nước trên địa bàn là 4.256 tỷ đồng.
  • Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): Kiểm soát mức tăng dưới 7%.
  • Hạ tầng thiết yếu: Tỷ lệ nhựa hóa đường tỉnh lộ đạt 95%, huyện lộ đạt 74%, đường bon, buôn đạt 85% (từ 1 – 2 km); tỷ lệ đáp ứng nguồn nước tưới cho diện tích có nhu cầu đạt 65%; tỷ lệ hộ dân sử dụng điện đạt 94%.

2. Chỉ tiêu về văn hóa, xã hội và môi trường:

  • Y tế và dân số: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,36%, mức giảm sinh đạt 1‰. Có 74,6% số xã, thị trấn có trạm y tế; đạt tỷ lệ 16 giường bệnh và 6 bác sỹ trên một vạn dân; 84% trạm y tế có bác sỹ và 20% trạm y tế đạt chuẩn quốc gia. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm xuống dưới 22,1%; tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng mở rộng đạt 90%.
  • Giáo dục và đào tạo: Duy trì 100% xã phổ cập trung học cơ sở; công nhận thêm 7 trường học đạt chuẩn quốc gia; tỷ lệ trẻ em 5 tuổi đi học mẫu giáo đạt 96%; tăng thêm 25 xã, phường đạt phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi (nâng tổng số lên 51 đơn vị cấp xã); giảm từ 5% đến 10% số học sinh bỏ học, đặc biệt chú trọng đối tượng học sinh dân tộc thiểu số.
  • Lao động và việc làm: Giải quyết việc làm mới cho 18.000 lao động; đào tạo nghề cho 5.300 người; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 33% (tương đương 111.000 người). Đào tạo đội ngũ khuyến nông viên và phấn đấu 30% thôn, bon, buôn có câu lạc bộ khuyến nông.
  • Đời sống văn hóa: Phấn đấu đạt 72% hộ gia đình văn hóa; 58% bon, buôn, thôn, tổ dân phố văn hóa; 9% xã, phường, thị trấn văn hóa; 82% cơ quan, đơn vị đạt danh hiệu văn hóa.
  • Xây dựng nông thôn mới: Mỗi xã tăng thêm ít nhất 02 tiêu chí nông thôn mới, riêng các xã điểm tăng thêm 03 tiêu chí.
  • Lâm nghiệp và môi trường: Tỷ lệ che phủ rừng đạt 45,5%; giảm 50% số vụ và diện tích phá rừng trái phép so với năm 2013; trồng mới 1.100 ha rừng; xử lý dứt điểm 63.500 ha đất có nguồn gốc từ phá rừng và giải quyết các tồn tại của các dự án nông, lâm nghiệp.

3. Chỉ tiêu về an ninh, quốc phòng:

  • Đẩy mạnh giáo dục quốc phòng, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc.
  • Đấu tranh ngăn chặn chiến lược "Diễn biến hòa bình", giữ vững ổn định chính trị, không để xảy ra biểu tình, bạo loạn hay vượt biên trái phép.
  • Kiện toàn lực lượng vũ trang địa phương và thực hiện các giải pháp kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông.

Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm thực hiện kế hoạch

1. Điều hành kinh tế vĩ mô và thúc đẩy sản xuất kinh doanh:

  • Triển khai quyết liệt các chính sách của Trung ương và đẩy mạnh thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
  • Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 13/NQ-CP của Chính phủ nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Tập trung đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; tăng cường công tác khuyến công hỗ trợ công nghiệp nông thôn; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
  • Đơn giản hóa thủ tục hành chính để tạo môi trường đầu tư thông thoáng, hỗ trợ doanh nghiệp triển khai các dự án có tác động lớn đến kinh tế - xã hội địa phương.

2. Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và xây dựng nông thôn mới:

  • Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với thị trường; triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU về phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
  • Đẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới, tăng cường vai trò giám sát trực tiếp của đại biểu và Hội đồng nhân dân các cấp tại cơ sở.
  • Thực hiện các biện pháp cấp bách bảo vệ và phát triển rừng; đẩy mạnh đề án giao đất giao rừng, cho thuê đất, thuê rừng; hoàn thành kiểm kê rừng tự nhiên và áp dụng bảng giá rừng bình quân.

3. Phát triển thương mại, dịch vụ, tài chính và tín dụng:

  • Hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm thị trường tiêu thụ bền vững, thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng có giá trị gia tăng cao được sản xuất tại địa phương.
  • Tăng cường quản lý thị trường, chống gian lận thương mại, chống thất thu thuế, xử lý nợ đọng thuế và các hành vi mua bán hóa đơn VAT trái phép.
  • Tạo điều kiện phát triển hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ và dịch vụ vận tải công cộng đến các vùng khó khăn.
  • Thực hiện các giải pháp tín dụng linh hoạt, ưu tiên cho vay đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân.

4. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng:

  • Tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ xây dựng Quốc lộ 14 và các trục đường giao thông chính; ưu tiên giải phóng mặt bằng phục vụ thi công.
  • Huy động tối đa nguồn lực xã hội hóa để đầu tư kết cấu hạ tầng theo mô hình "2 tập trung, 3 đột phá".
  • Quản lý chặt chẽ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, khắc phục tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải; thực hiện nghiêm Chỉ thị số 27/CT-TTg và Chỉ thị số 14/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản.

5. Phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và an sinh xã hội:

  • Triển khai đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường lao động.
  • Nâng cao năng lực mạng lưới y tế dự phòng, chủ động phòng chống dịch bệnh và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân tại tuyến cơ sở.
  • Xây dựng nếp sống văn minh, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc; đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể thao; xây dựng môi trường sống an toàn cho trẻ em và thanh thiếu niên.
  • Thực hiện tốt các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; triển khai hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia hỗ trợ giảm nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số.

6. Cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng và bảo vệ môi trường:

  • Thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020; tập trung đơn giản hóa thủ tục hành chính và nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
  • Kiên quyết đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí; chấn chỉnh lề lối làm việc của cán bộ, công chức.
  • Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, đặc biệt là các vụ việc khiếu nại đông người liên quan đến đất đai.
  • Kiểm soát chặt chẽ việc cấp phép, khai thác tài nguyên khoáng sản và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, điều hành thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ được đề ra trong Nghị quyết này. Đồng thời, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh cho Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2013/NQ-HĐND

Đắk Nông, ngày 19 tháng 12 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2014

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHÓA II, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Sau khi xem xét Báo cáo số 510/BC-UBND, ngày 28/11/2013 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc Đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 và xây dựng Kế hoạch năm 2014; Báo cáo thẩm tra số 243/BC-HĐND, ngày 16/12/2013 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2014 với các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau:

I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

1. Mục tiêu tổng quát

Đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế để tăng trưởng kinh tế đạt mục tiêu đề ra trên cơ sở nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, tăng cường trách nhiệm thực thi công vụ của bộ máy hành chính nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và nhà đầu tư. Phấn đấu hoàn thành sớm các chỉ tiêu quan trọng của nhiệm kỳ, gắn với thực hiện nhiệm vụ “02 tập trung, 03 đột phá”; tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành các dự án giao thông, y tế, giáo dục, văn hóa quan trọng để chào mừng Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XI; bảo đảm an sinh, phúc lợi xã hội và nâng cao đời sống nhân dân, tăng cường phòng, chống tham nhũng, lãng phí; củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Tiếp tục phát triển và mở rộng các mối quan hệ đối ngoại và đẩy mạnh hội nhập quốc tế.

2. Các chỉ tiêu chính của Kế hoạch năm 2014

2.1. Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế:

- Tăng trưởng kinh tế (giá cố định 2010) GRDP tăng trên 13%, trong đó: KV1 tăng 8,26%; KV2 tăng 27,01%; KV3 tăng 18,02%;

- GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt trên 32 triệu đồng;

- Cơ cấu kinh tế (giá hiện hành): KV1: 51,99%; KV2: 24,06%; KV3: 23,95%;

- Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 600 triệu USD; Tổng kim ngạch nhập khẩu 60 triệu USD;

- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 1.400 tỷ đồng; Chi ngân sách nhà nước trên địa bàn 4.256 tỷ đồng;

- Chỉ số CPI tăng dưới 7%;

- Cơ sở hạ tầng thiết yếu: Tỷ lệ nhựa hóa đường giao thông: Tỉnh lộ 95%; huyện lộ 74%; 1 – 2 km đường bon, buôn 85%; tỉ lệ đáp ứng nguồn nước tưới cho diện tích có nhu cầu 65%; tỉ lệ hộ sử dụng điện 94%.

2.2. Chỉ tiêu văn hóa, xã hội, môi trường:

- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên 1,36%, mức giảm sinh 1‰, 74,6% số xã, thị trấn có trạm y tế, 16 giường bệnh trên vạn dân, 6 bác sỹ trên vạn dân, 84% trạm y tế có bác sỹ, 20% trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, dưới 22,1% trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng, 90% trẻ em được tiêm chủng mở rộng;

- 100% xã phổ cập trung học cơ sở, thêm 7 trường học ở các cấp học được công nhận đạt chuẩn quốc gia, 96% trẻ em 5 tuổi đi học mẫu giáo, tăng 25 xã, phường phổ cập mầm non 5 tuổi (nâng tổng số lên 51 xã, phường, thị trấn), giảm ít nhất 5-10% số học sinh bỏ học, đặc biệt là học sinh người đồng bào dân tộc thiểu số;

- 18.000 lao động mới, được giải quyết việc làm; 5.300 người được đào tạo nghề; 111.000 người là lao động qua đào tạo (đạt tỉ lệ 33%); đào tạo đội ngũ khuyến nông viên, 30% thôn, bon, buôn có câu lạc bộ khuyến nông;

- 72% hộ gia đình; 58% bon, buôn, thôn, tổ dân phố; 9% xã, phường, thị trấn; 82% cơ quan đạt danh hiệu văn hóa;

- Mỗi xã đạt tăng thêm 02 tiêu chí về nông mới, xã điểm đạt tăng thêm 03 tiêu chí;

- Tỉ lệ che phủ rừng đạt 45,5%, tỉ lệ giảm phá rừng trái phép 50% (Giảm số vụ và diện tích so với năm 2013), trồng mới 1.100 ha rừng, giải quyết cơ bản những tồn tại của các dự án nông, lâm nghiệp, xử lý dứt điểm 63.500 ha đất có nguồn gốc từ phá rừng.

2.3. Chỉ tiêu an ninh, quốc phòng:

Đẩy mạnh công tác giáo dục quốc phòng; xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh, biên phòng và thế trận lòng dân vững chắc; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, đấu tranh chống chiến lược "Diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch; giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, không để xảy ra biểu tình, bạo loạn và vượt biên trái phép. Tiếp tục kiện toàn củng cố cả về chính trị tư tưởng cho Tổ chức lực lượng vũ trang. Kiềm chế và giảm thiểu tai nạn giao thông.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2014

HĐND tỉnh cơ bản thống nhất các nhóm nhiệm vụ, giải pháp theo Báo cáo số cáo số 510/BC-UBND, ngày 28/11/2013 của UBND tỉnh Đắk Nông, đồng thời cần tập trung triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau:

1. Triển khai quyết liệt các chính sách của Trung ương về điều hành kinh tế, xã hội; tăng cường quản lý, đẩy mạnh triển khai Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhằm khai thác các tiềm năng, lợi thế của địa phương để thúc đẩy phát triển kinh tế. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động; chủ động hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả. Tạo sự chuyển biến về chất lượng tăng trưởng, đảm bảo tăng trưởng cao và hợp lý, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.

2. Tập trung thúc đẩy sản xuất và kinh doanh phát triển:

Tiếp tục thực hiện các giải pháp, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, từng bước nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế theo Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường. Tiếp tục phát triển công nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng, chủ động trong việc huy động các nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước. Tập trung đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp; tăng cường công tác khuyến công để khuyến khích công nghiệp nông thôn phát triển, thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn. Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất. Tạo điều kiện, cũng như khuyến khích, hỗ trợ các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, đổi mới, cải tiến công nghệ, trang thiết bị để cải tiến mẫu mã, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu. Minh bạch, rõ ràng và đơn giản thủ tục hành chính để tạo điều kiện thuận lợi, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, chung tay với các doanh nghiệp trong triển khai thực hiện dự án đầu tư, đặc biệt là những dự án có tác động lớn về mặt kinh tế - xã hội.

Thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, gắn với thị trường, triển khai thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 07/4/2011 về phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Tiếp tục triển khai quyết liệt chương trình xây dựng nông thôn mới, các đại biểu và HĐND các cấp đưa vào chương trình làm việc và trực tiếp giám sát việc xây dựng nông thôn mới tại cấp cơ sở. Nâng cao năng lực quản lý, sản xuất cho người dân địa phương thông qua phát triển hệ thống khuyến nông, khuyến lâm. Đẩy mạnh việc chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. Tăng cường các biện pháp cấp bách để quản lý bảo vệ rừng và phát triển rừng có hiệu quả. Đẩy mạnh Đề án giao đất giao rừng, cho thuê đất, thuê rừng; hoàn thành việc kiểm kê rừng tự nhiên, triển khai thực hiện bảng giá rừng bình quân đã được HĐND tỉnh thông qua.

Đẩy mạnh phát triển thị trường trên địa bàn tỉnh, nhất là hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm thị trường bền vững. Thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu, tăng tỷ trọng hàng hóa xuất khẩu có giá trị gia tăng cao sản xuất tại địa phương. Tăng cường quản lý thị trường, thực hiện các biện pháp bình ổn thị trường, chống gian lận thương mại và chống thất thu cho ngân sách nhà nước. Đẩy lùi các nguy cơ tiềm ẩn, chứa đựng các yếu tố gây thất thu thuế, đẩy mạnh thu thuế, nợ đọng thuế, thu nợ tiền đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh nông sản; chống gian lận thương mại, đấu tranh có hiệu quả các doanh nghiệp mua bán hóa đơn (VAT) để trốn thuế, làm giảm đáng kể thu ngân sách của tỉnh.

Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh. Phát triển dịch vụ vận tải công cộng có hệ thống vận chuyển thuận tiện; mở rộng địa bàn phục vụ đến các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Tiếp tục thực hiện các giải pháp về hoạt động tín dụng nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp và hộ dân; tháo gỡ khó khăn cho các nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh. Tạo điều kiện, khuyến khích các tổ chức mở các chi nhánh, điểm giao dịch trên địa bàn tỉnh nhằm phát triển khu vực dịch vụ, tăng trưởng tín dụng cho vay, nhất là tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn và nông dân.

3. Tập trung đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo đúng tiến độ, nhất là hạ tầng giao thông, xem đây là vấn đề mấu chốt, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh, hỗ trợ tối đa về giải phóng mặt bằng và các nguồn lực khác cho việc triển khai xây dựng thuận lợi Quốc lộ 14 và các trục đường chính đã được Thủ tướng Chính phủ đồng ý đầu tư. Huy động tối đa các nguồn lực xã hội hóa phục vụ cho đầu tư phát triển thông qua việc áp dụng đa dạng các hình thức đầu tư kết cấu hạ tầng, chú trọng đầu tư, thực hiện “2 tập trung, 3 đột phá” theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh; đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn; nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ. Tiếp tục tăng cường quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước, khắc phục tình trạng bố trí vốn phân tán, dàn trải, nâng cao hiệu quả đầu tư. Tăng cường thực hiện Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2013 của Thủ tướng Chính Phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương; Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ.

4. Triển khai thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI). Chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng và tăng cường đào tạo nghề, để đáp ứng nguồn lao động cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tăng cường đầu tư của Nhà nước, đồng thời đẩy mạnh xã hội hoá việc huy động các nguồn lực cho phát triển giáo dục, đào tạo. Phát triển các cơ sở đào tạo ở các cấp, đặc biệt là các cơ sở đào tạo nghề; gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động theo chương trình phát triển nguồn nhân lực.

5. Tập trung nâng cao hiệu quả mạng lưới y tế dự phòng, chủ động phòng, chống dịch bệnh, không để các dịch bệnh lớn xảy ra. Tiếp tục phát triển mạng lưới y tế, nhất là y tế tuyến cơ sở, đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân. Phát triển đội ngũ bác sĩ cùng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế nhằm chăm sóc tốt sức khỏe cho nhân dân.

6. Xây dựng nếp sống văn minh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc. Tiếp tục củng cố và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phong phú, đa dạng, tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể dục thể thao ở các cấp. Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hoá nguồn lực đối với lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao. Tăng cường quản lý các lễ hội, hoạt động văn hoá, thể thao. Xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện với trẻ em; bảo đảm thực hiện quyền trẻ em. Xây dựng môi trường phát triển toàn diện cho thanh thiếu niên; tập trung giải quyết những vấn đề bức xúc trong nhân dân; xây dựng văn hóa giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông và các tệ nạn xã hội.

7. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm lao động nông lâm nghiệp, tăng lao động công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, thương mại. Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án để hỗ trợ phát triển sản xuất, ổn định đời sống đối với người nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tập trung chỉ đạo thực hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về môi trường; kiểm soát chặt chẽ việc cấp phép và quản lý khai thác tài nguyên, khoáng sản.

8. Kiên quyết đấu tranh, phòng chống tham nhũng; tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020, cụ thể hóa các phải pháp thực hiện phù hợp với thực tiễn của địa phương, tập trung vào đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và nhân dân, khắc phục các khâu còn yếu, chưa đạt yêu cầu. Tăng cường nhận thức về cải cách hành chính, coi cải cách hành chính là nhiệm vụ quan trọng tạo động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. Tập trung chấn chỉnh lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức trong thực thi công vụ, nhiệm vụ. Có biện pháp quyết liệt để chấn chỉnh và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Tăng cường giải quyết kịp thời, đúng luật đối với các kiến nghị, khiếu kiện, tố cáo của công dân, nhất là khiếu nại đông người liên quan đến đất đai tồn đọng nhiều đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân.

9. Tiếp tục giữ vững sự ổn định an ninh, quốc phòng, chủ động nắm bắt, xử lý kịp thời các mầm mống gây mất ổn định an ninh, quốc phòng. Tăng cường củng cố quốc phòng an ninh cả về tiềm lực và thế trận, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, đặc biệt tại các khu vực trọng điểm, vùng biên giới, xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, huyện vững chắc, kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng - an ninh trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Thực hiện tốt đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước, tăng cường hợp tác quốc tế, tranh thủ mọi nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế tỉnh nhà.

Điều 2. Giao cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh.

Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa II, kỳ họp thứ 8 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Điểu K'ré

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 25/2013/NQ-HĐND thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 do tỉnh Đắk Nông ban hành

Số hiệu: 25/2013/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 19/12/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
Người ký: Điểu K'ré
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/12/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 25/2013/NQ-HĐND thông qua kế hoạch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký