Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 25/2023/NQ-HĐND tỉnh Bạc Liêu về quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ di dời

Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa X, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 12 năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý hoạt động chăn nuôi, bảo vệ môi trường đô thị và hỗ trợ các cơ sở chăn nuôi di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị quyết quy định chi tiết về các khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; đồng thời ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí khi di dời các cơ sở chăn nuôi ra khỏi các khu vực này trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Đối tượng áp dụng bao gồm toàn bộ tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

2. Quy định chi tiết về khu vực không được phép chăn nuôi

Khu vực cấm chăn nuôi bao gồm các khu vực chung và các địa bàn cụ thể sau:

  • Khu vực chung: Khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư; bệnh viện, trường học, chợ, trụ sở cơ quan, công trình công cộng, cơ sở sản xuất, khu tập trung xử lý chất thải sinh hoạt, khu công nghiệp, khu cung cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng dân cư; các công trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch hoặc đã có chủ trương đầu tư trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
  • Thành phố Bạc Liêu: Toàn bộ Phường 1, Phường 3, Phường 5, Phường 7; Khóm 1, Khóm 2, Khóm 4 và khu vực phía đông kênh 30/4 của Khóm 3 thuộc Phường 2; Toàn bộ khu vực khóm Đầu Lộ, khóm Đầu Lộ A, khóm Nhà Mát, khóm Bờ Tây (khu Quán âm Phật đài), tuyến đường Trường Sa thuộc Phường Nhà Mát; Khóm 1, Khóm 2, Khóm 3, Khóm 8, khóm cầu Sập, khóm Trà Kha, khóm Trà Khứa thuộc Phường 8.
  • Thị xã Giá Rai: Khóm 1, Khóm 2, Khóm 4, Khóm 5 thuộc Phường 1; Khóm 1, Khóm 2, Khóm 5 thuộc Phường Hộ Phòng; Khóm 1, Khóm 2, Khóm 3 thuộc Phường Láng Tròn.
  • Huyện Phước Long: Ấp Nội Ô, ấp Long Thành, ấp Long Hòa, ấp Long Hậu, ấp Hành Chính thuộc thị trấn Phước Long.
  • Huyện Hồng Dân: Toàn bộ khu vực thị trấn Ngan Dừa.
  • Huyện Hòa Bình: Ấp Thị trấn A, ấp Thị trấn A1 thuộc thị trấn Hòa Bình.
  • Huyện Đông Hải: Ấp 1, ấp 2, ấp 3, ấp 4 và một phần của ấp 5 dọc theo trục đường Giá Rai - Gành Hào (đoạn từ Kinh Ba đến địa điểm tiếp giáp Lô 8) thuộc thị trấn Gành Hào.
  • Huyện Vĩnh Lợi: Tuyến Quốc lộ 1A đi qua các ấp: Tân Tạo, Cái Dầy và Xẻo Chích (tính từ tim lộ vào 150 mét cả hai phía) thuộc thị trấn Châu Hưng.

Lưu ý: Các tổ chức, cá nhân chăn nuôi gia súc, gia cầm và động vật khác (ngoại trừ chim yến, động vật làm cảnh, động vật trong phòng thí nghiệm không gây ô nhiễm môi trường) phải tuân thủ nghiêm ngặt khoảng cách an toàn trong chăn nuôi theo quy định của Luật Chăn nuôi và Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT.

3. Chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi

Nghị quyết quy định cụ thể về điều kiện, nguyên tắc và mức hỗ trợ đối với các cơ sở chăn nuôi thuộc diện phải di dời:

  • Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi (trừ chim yến, động vật làm cảnh, động vật phòng thí nghiệm không gây ô nhiễm) thực hiện di dời cơ sở ra khỏi khu vực cấm.
  • Nguyên tắc hỗ trợ: Mỗi cơ sở chỉ được hỗ trợ 01 (một) lần. Việc hỗ trợ được thực hiện sau khi cơ sở chăn nuôi đã hoàn thành việc di dời chuồng trại ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi và đã đến nơi chăn nuôi mới (địa điểm chăn nuôi mới phải đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và có xác nhận của chính quyền địa phương nơi đến).
  • Điều kiện hỗ trợ: Cơ sở phải hoạt động trước ngày Nghị quyết có hiệu lực (18/12/2023) và chấm dứt hoạt động chăn nuôi tại nơi cũ trước ngày 01 tháng 01 năm 2025; có kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định; có quy mô chăn nuôi từ 01 đơn vị vật nuôi trở lên theo quy định tại Nghị định số 46/2022/NĐ-CP.
  • Mức hỗ trợ di dời:
    • Đối với cơ sở xây dựng kiên cố (cột xây gạch, bê tông, cột sắt; tường gạch; mái tôn, Fibro xi măng hoặc lá; nền láng xi măng): Hỗ trợ 250.000 đồng/m2 chuồng trại; hỗ trợ di chuyển chuồng trại, vật nuôi đến địa điểm phù hợp 04 triệu đồng/cơ sở.
    • Đối với các cơ sở chăn nuôi còn lại: Hỗ trợ 120.000 đồng/m2 chuồng trại; hỗ trợ di chuyển chuồng trại, vật nuôi đến địa điểm phù hợp 02 triệu đồng/cơ sở.
  • Chính sách hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề (khi chấm dứt hoạt động, không di dời):
    • Cơ sở quy mô nông hộ: Hỗ trợ đào tạo nghề cho 01 người/cơ sở.
    • Cơ sở quy mô trang trại nhỏ: Hỗ trợ đào tạo nghề cho 02 người/cơ sở.
    • Cơ sở quy mô trang trại vừa: Hỗ trợ đào tạo nghề cho 03 người/cơ sở.
    • Cơ sở quy mô trang trại lớn: Hỗ trợ đào tạo nghề cho 04 người/cơ sở.
    • Phương thức hỗ trợ: Mỗi người chỉ được học 01 nghề. Việc hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 152/2016/TT-BTC. Chính sách này được thực hiện thông qua cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực tiếp tổ chức đào tạo, không chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động.

4. Quy trình khai báo, phương thức và kinh phí hỗ trợ

Quy trình thực hiện hỗ trợ được tiến hành chặt chẽ qua các bước:

  • Khai báo di dời: Người chăn nuôi khai báo thông tin cơ sở, đăng ký thời gian và địa điểm di dời dự kiến với Ủy ban nhân dân cấp xã. UBND cấp xã tổng hợp danh sách, báo cáo UBND cấp huyện thẩm định. Sau đó, hồ sơ được gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, cho ý kiến trước khi Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt kinh phí hỗ trợ.
  • Phương thức và nguồn kinh phí: Hỗ trợ theo phương thức sau đầu tư (sau khi đã hoàn thành cơ sở mới theo quy định), do ngân sách tỉnh bảo đảm.
  • Thời hạn áp dụng: Không thực hiện chính sách hỗ trợ đối với các cơ sở chăn nuôi di dời từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở về sau. Đồng thời, các cơ sở này sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 14/2021/NĐ-CP và các quy định pháp luật hiện hành.

5. Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện

  • Quy định chuyển tiếp: Các cơ sở chăn nuôi xây dựng và hoạt động trước ngày Nghị quyết có hiệu lực nằm trong khu vực cấm phải ngừng hoạt động hoặc hoàn thành di dời đến địa điểm phù hợp chậm nhất là hết ngày 01 tháng 01 năm 2025. Trong quá trình thực hiện, UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và địa phương thường xuyên rà soát để trình HĐND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung danh mục khu vực cấm chăn nuôi cho phù hợp với thực tế. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
  • Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2023/NQ-HĐND

Bạc Liêu, ngày 08 tháng 12 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH KHU VỰC THUỘC NỘI THÀNH CỦA THÀNH PHỐ, THỊ XÃ, THỊ TRẤN, KHU DÂN CƯ KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHI DI DỜI CƠ SỞ CHĂN NUÔI RA KHỎI KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;

Căn cứ Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;

Căn cứ Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi;

Xét Tờ trình số 205/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tính “về việc thông qua nghị quyết quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Điều 3. Khu vực không được phép chăn nuôi

1. Khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư; bệnh viện, trường học, chợ, trụ sở cơ quan, công trình công cộng, cơ sở sản xuất, khu tập trung xử lý chất thải sinh hoạt, khu công nghiệp, khu cung cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng dân cư; các công trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch hoặc đã có chủ trương đầu tư trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

2. Đối với địa bàn các huyện, thị xã, thành phố:

2.1. Thành phố Bạc Liêu:

- Phường 1, phường 3, phường 5, phường 7.

- Khóm 1, khóm 2, khóm 4 và khu vực phía đông kênh 30/4 của khóm 3, phường 2.

- Toàn bộ khu vực khóm Đầu Lộ, khóm Đầu Lộ A, khóm Nhà Mát, khóm Bờ Tây (khu Quán âm Phật đài), tuyến đường Trường Sa, phường Nhà Mát.

- Khóm 1, khóm 2, khóm 3, khóm 8, khóm cầu Sập, khóm Trà Kha, khóm Trà Khứa, phường 8.

2.2. Thị xã Giá Rai:

- Khóm 1, khóm 2, khóm 4, khóm 5, phường 1.

- Khóm 1, khóm 2, khóm 5, phường Hộ Phòng.

- Khóm 1, khóm 2, khóm 3, phường Láng Tròn.

2.3. Huyện Phước Long: ấp Nội Ô, ấp Long Thành, ấp Long Hòa, ấp Long Hậu, ấp Hành Chính, thị trấn Phước Long.

2.4. Huyện Hồng Dân: toàn bộ khu vực thị trấn Ngan Dừa.

2.5. Huyện Hòa Bình: ấp Thị trấn A, ấp Thị trấn A1, thị trấn Hòa Bình.

2.6. Huyện Đông Hải: ấp 1, ấp 2, ấp 3, ấp 4 và một phần của ấp 5 dọc theo trục đường Giá Rai - Gành Hào (đoạn từ Kinh Ba đến địa điểm tiếp giáp Lô 8), thị trấn Gành Hào.

2.7. Huyện Vĩnh Lợi: tuyến Quốc lộ 1A đi qua các ấp: Tân Tạo, Cái Dầy và Xẻo Chích (tính từ tim lộ vào 150 mét cả hai phía), thị trấn Châu Hưng.

3. Tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm và động vật khác (trừ chim yến, động vật làm cảnh, động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường) phải tuân thủ khoảng cách an toàn trong chăn nuôi theo quy định tại Điều 56 Luật Chăn nuôi; khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 5 Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 1 1 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi.

Điều 4. Chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi

1. Đối tượng được hỗ trợ:

Các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi (trừ chim yến, động vật làm cảnh, động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường) thực hiện di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi.

2. Nguyên tắc hỗ trợ:

2.1. Mỗi cơ sở chăn nuôi khi di dời chỉ được hỗ trợ 01 (một) lần.

2.2. Việc hỗ trợ được thực hiện sau khi cơ sở chăn nuôi đã hoàn thành việc di dời chuồng trại ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi và đã đến nơi chăn nuôi mới (địa điểm chăn nuôi mới phải đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và có xác nhận của chính quyền địa phương nơi đến).

3. Điều kiện được hỗ trợ:

Cơ sở chăn nuôi được hỗ trợ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

3.1. Hoạt động trước ngày nghị quyết này có hiệu lực thi hành và chấm dứt hoạt động chăn nuôi trước ngày 01 tháng 01 năm 2025.

3.2. Có kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng n năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi.

3.3. Đối với cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm: Có quy mô chăn nuôi từ 01 đơn vị vật nuôi trở lên theo quy định tại Phụ lục V Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.

4. Nội dung và mức hỗ trợ:

Các cơ sở chăn nuôi khi di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định tại khoản 1 Điều 3 nghị quyết này được hỗ trợ như sau:

4.1. Đối với cơ sở chăn nuôi xây dựng kiên cố: Cột xây gạch, bê tông, cột sắt; tường gạch; mái tôn, Fibro xi măng hoặc lá; nền láng xi măng: Mức hỗ trợ 250.000 đồng/m2 chuồng trại; hỗ trợ di chuyển chuồng trại, vật nuôi đến địa điểm phù hợp 04 triệu đồng/cơ sở.

4.2. Các cơ sở chăn nuôi còn lại hỗ trợ 120.000 đồng/m2 chuồng trại; hỗ trợ di chuyển chuồng trại, vật nuôi đến địa điểm phù hợp 02 triệu đồng/cơ sở.

5. Cơ sở chăn nuôi khi chấm dứt hoạt động chăn nuôi (không di dời) sẽ được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề (nếu có nhu cầu):

5.1. Cơ sở có quy mô chăn nuôi nông hộ được hỗ trợ đào tạo nghề 01 người/cơ sở; cơ sở có quy mô chăn nuôi trang trại nhỏ được hỗ trợ đào tạo nghề 02 người/ cơ sở; cơ sở có quy mô chăn nuôi trang trại vừa được hỗ trợ đào tạo nghề 03 người/cơ sở; cơ sở có quy mô chăn nuôi trang trại lớn được hỗ trợ đào tạo nghề 04 người/cơ sở (mỗi người chỉ học 01 nghề).

5.2. Việc hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 (ba) tháng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng và các quy định hiện hành.

5.3. Chính sách hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề được thực hiện thông qua cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực tiếp tổ chức đào tạo theo quy định (không chi trả trực tiếp cho người lao động).

Điều 5. Khai báo di dời, phương thức và kinh phí hỗ trợ

1. Khai báo di dời:

Người chăn nuôi khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã thông tin về cơ sở chăn nuôi thuộc diện phải di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi; đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã thời gian dự kiến di dời, địa điểm di dời. Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp danh sách khai báo, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định hồ sơ theo quy định gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra cho ý kiến trước khi gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt kinh phí hỗ trợ.

2. Phương thức và kinh phí hỗ trợ:

2.1. Phương thức hỗ trợ: Sau đầu tư cơ sở mới theo quy định.

2.2. Kinh phí hỗ trợ: Ngân sách tỉnh đảm bảo.

2.3. Không thực hiện chính sách hỗ trợ các cơ sở chăn nuôi di dời từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở về sau và đồng thời bị xử lý theo quy định (tại Nghị định số 14/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi và các quy định hiện hành).

Điều 6. Quy định chuyển tiếp

1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

2. Đối với các tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn nuôi xây dựng và hoạt động trước ngày nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà thuộc khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại Điều 3 của nghị quyết này thì phải ngừng hoạt động hoặc di dời đến địa điểm phù hợp đến hết ngày 01 tháng 01 năm 2025.

3. Trong quá trình thực hiện, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên rà soát để báo cáo, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung các khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi cho phù hợp với điều kiện thực tế địa phương.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa X, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2023./.

 


Nơi nhận:
- UBTVQH (báo cáo);
- Chính phủ (báo cáo);
- Bộ NN và PTNT (báo cáo);
- Vụ Pháp chế - Bộ NN và PTNT;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ TP;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Đoàn QBQH, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Sở NN và PTNT; Sở TC; Sở TP;
- TT. HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu (NH).

CHỦ TỊCH




Lữ Văn Hùng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 25/2023/NQ-HĐND về Quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Số hiệu: 25/2023/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 08/12/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
Người ký: Lữ Văn Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/12/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 25/2023/NQ-HĐND về Quy định khu vự...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký