Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành là một chính sách an sinh xã hội quan trọng, nhằm hỗ trợ chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng cho các đối tượng lao động trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên văn bản: Nghị quyết quy định đối tượng, mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Số hiệu: 25/2024/NQ-HĐND.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
  • Ngày ban hành: 31 tháng 5 năm 2024.
  • Ngày có hiệu lực: 10 tháng 6 năm 2024.

- Đối tượng được hỗ trợ chi phí đào tạo (Điều 1)

Nghị quyết xác định cụ thể 4 nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng bao gồm:

  • Nhóm 1: Người khuyết tật; người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; người dân tộc thiểu số; người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh; lao động nữ bị mất việc làm; ngư dân; người thuộc hộ cận nghèo; phụ nữ, lao động nông thôn theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg.
  • Nhóm 2: Người chấp hành xong hình phạt tù theo quy định tại Nghị định số 49/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Nhóm 3: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc, Trưởng ban Kiểm soát, Kiểm soát viên thuộc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã năm 2023.
  • Nhóm 4: Người lao động thuộc hộ mới thoát nghèo; người lao động có thu nhập thấp theo quy định tại Thông tư số 55/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Nguyên tắc áp dụng chính sách hỗ trợ (Điều 2)

Việc thực hiện hỗ trợ chi phí đào tạo phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:

  • Người học tham gia các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng được tự do lựa chọn nghề học và cơ sở đào tạo phù hợp với nhu cầu.
  • Mỗi cá nhân chỉ được ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí đào tạo một lần duy nhất.
  • Trường hợp người học đồng thời thuộc nhiều đối tượng ưu đãi khác nhau quy định tại Nghị quyết này thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ đào tạo cao nhất.
  • Đối với người đã được hỗ trợ đào tạo nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ đào tạo để chuyển đổi việc làm, nhưng tối đa không quá 03 lần.

- Mức hỗ trợ chi phí đào tạo chi tiết cho từng đối tượng (Điều 3)

Mức hỗ trợ tài chính được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng như sau:

  • Mức 06 triệu đồng/người/khóa học: Áp dụng đối với người khuyết tật.
  • Mức 04 triệu đồng/người/khóa học: Áp dụng đối với người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Mức 03 triệu đồng/người/khóa học: Áp dụng đối với người dân tộc thiểu số; người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh; lao động nữ bị mất việc làm; ngư dân.
  • Mức 2,5 triệu đồng/người/khóa học: Áp dụng đối với người thuộc hộ cận nghèo; người lao động thuộc hộ mới thoát nghèo; người lao động có thu nhập thấp.
  • Mức 02 triệu đồng/người/khóa học: Áp dụng đối với phụ nữ, lao động nông thôn, người chấp hành xong hình phạt tù không thuộc các đối tượng có mức hỗ trợ cao hơn; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc, Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên thuộc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

- Điều kiện và hình thức hỗ trợ (Điều 4)

Để được nhận hỗ trợ, các đối tượng phải đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:

  • Đối với các đối tượng theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 152/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Đối với người chấp hành xong hình phạt tù: Phải có giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù theo quy định.
  • Đối với cán bộ quản lý hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Phải có tên trong danh sách được thông qua tại Nghị quyết của Đại hội thành viên hoặc Đại hội đại biểu thành viên.
  • Đối với người lao động thuộc hộ mới thoát nghèo: Thời gian hỗ trợ được tính trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ gia đình được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo.
  • Đối với người lao động có thu nhập thấp: Thực hiện theo các tiêu chí quy định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Hình thức hỗ trợ: Thực hiện thống nhất theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 152/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Nguồn kinh phí thực hiện chính sách (Điều 5)

Kinh phí chi trả cho hoạt động hỗ trợ đào tạo nghề được bảo đảm từ hai nguồn chính:

  • Nguồn ngân sách Trung ương.
  • Nguồn ngân sách tỉnh Thanh Hóa.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 6)

Quy định về trách nhiệm triển khai và mốc thời gian áp dụng cụ thể:

  • Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa căn cứ Nghị quyết này và các quy định pháp luật hiện hành để tổ chức triển khai thực hiện trên thực tế.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2024.
  • Quy định chuyển tiếp: Riêng đối với đối tượng là cán bộ quản lý hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (quy định tại khoản 3 Điều 1), chính sách hỗ trợ này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2024/NQ-HĐND

Thanh Hóa, ngày 31 tháng 5 năm 2024

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 19

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 49/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi hành án hình sự về tái hòa nhập cộng đồng;

Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;

Căn cứ Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng; Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng;

Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025;

Xét Tờ trình số 82/TTr-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định đối tượng, mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 353/BC-VHXH ngày 28 tháng 5 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Đối tượng hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

1. Người khuyết tật; người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; người dân tộc thiểu số; người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh; lao động nữ bị mất việc làm; ngư dân; người thuộc hộ cận nghèo; phụ nữ, lao động nông thôn theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Người chấp hành xong hình phạt tù theo quy định tại Nghị định số 49/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ.

3. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc, Trưởng ban Kiểm soát, Kiểm soát viên thuộc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 6 năm 2023.

4. Người lao động thuộc hộ mới thoát nghèo; người lao động có thu nhập thấp theo quy định tại Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Người học tham gia các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng được lựa chọn nghề học, cơ sở đào tạo.

2. Mỗi người chỉ được hỗ trợ đào tạo một lần. Trường hợp người học đồng thời thuộc nhiều đối tượng được quy định trong Nghị quyết này chỉ được hưởng một mức hỗ trợ đào tạo cao nhất. Trường hợp người đã được hỗ trợ đào tạo nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ đào tạo để chuyển đổi việc làm nhưng tối đa không quá 03 lần.

Điều 3. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo

1. Người khuyết tật: Mức hỗ trợ 06 triệu đồng/người/khóa học.

2. Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Mức hỗ trợ 04 triệu đồng/người/khóa học.

3. Người dân tộc thiểu số; người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh; lao động nữ bị mất việc làm; ngư dân: Mức hỗ trợ 03 triệu đồng/người/khóa học.

4. Người thuộc hộ cận nghèo; người lao động thuộc hộ mới thoát nghèo; người lao động có thu nhập thấp: Mức hỗ trợ 2,5 triệu đồng/người/khóa học.

5. Phụ nữ, lao động nông thôn, người chấp hành xong hình phạt tù không thuộc các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3,4 Điều này; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc, Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên thuộc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Mức hỗ trợ 02 triệu đồng/người/khóa học.

Điều 4. Điều kiện và hình thức hỗ trợ

1. Điều kiện hỗ trợ

a) Các đối tượng được quy định trong Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

b) Người chấp hành xong hình phạt tù được quy định tại Nghị định số 49/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ: Có giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù.

c) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc, Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên thuộc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tên trong danh sách được thông qua tại Nghị quyết của Đại hội thành viên hoặc Đại hội đại biểu thành viên.

d) Người lao động thuộc hộ mới thoát nghèo: Trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo.

đ) Người lao động có thu nhập thấp: Theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Hình thức hỗ trợ

Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 5. Kinh phí thực hiện

Nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật tổ chức triển khai thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 31 tháng 5 năm 2024, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2024.

Đối với các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết này được áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- TTr HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Đỗ Trọng Hưng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND quy định đối tượng, mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Số hiệu: 25/2024/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 31/05/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
Người ký: Đỗ Trọng Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/06/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND quy định đối tượng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký