Nghị quyết số 25/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa X, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2022, quyết định về kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách địa phương năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn lực tài chính công, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu trong năm 2023.
- Tổng nguồn vốn phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2023
Tổng vốn phân bổ kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách địa phương năm 2023 của tỉnh Bạc Liêu là 2.228.018 triệu đồng. Nguồn vốn này được cơ cấu và phân bổ chi tiết từ ba nguồn chính bao gồm: nguồn thu sử dụng đất, nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung trong nước và nguồn vốn xổ số kiến thiết.
- Phân bổ chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư
-
Vốn đầu tư từ nguồn sử dụng đất (190.000 triệu đồng):
- Phân bổ từ nguồn thu sử dụng đất cho các huyện, thị xã, thành phố: 111.200 triệu đồng.
- Tỉnh quản lý chi: 78.800 triệu đồng. Trong đó, bố trí cho công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 19.000 triệu đồng; thanh toán để nhận lại 20% quỹ đất của các dự án đầu tư khu dân cư giao lại cho tỉnh là 25.800 triệu đồng; bố trí cho các công trình, dự án là 15.000 triệu đồng; phần còn lại chưa phân bổ là 19.000 triệu đồng (chờ hướng dẫn thực hiện từ Trung ương).
-
Vốn xây dựng cơ bản tập trung trong nước (463.018 triệu đồng):
- Phân cấp cho cấp huyện quyết định đầu tư và quản lý chi: 185.207 triệu đồng (tương đương 40% cân đối ngân sách, không tính nguồn sử dụng đất).
- Hỗ trợ đầu tư cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện 11 dự án: 37.800 triệu đồng.
- Tỉnh quyết định đầu tư và quản lý chi: 240.011 triệu đồng. Trong đó bao gồm: Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (1.000 triệu đồng); Ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ, ưu tiên bố trí tối thiểu 5% vốn chi ngân sách Nhà nước cho ngành nông nghiệp (23.150 triệu đồng); Hỗ trợ Hợp tác xã kiểu mới (7.600 triệu đồng); Dự kiến bố trí cho dự án khi hoàn thiện thủ tục đầu tư là 50.000 triệu đồng (cho 01 dự án).
- Phần vốn bố trí theo ngành, lĩnh vực cấp tỉnh quản lý (158.261 triệu đồng) được phân chia cụ thể: Lĩnh vực văn hóa xã hội (41.176 triệu đồng cho 03 dự án); Lĩnh vực công nghệ thông tin (16.135 triệu đồng cho 02 dự án); Lĩnh vực quốc phòng - An ninh (25.553 triệu đồng cho 08 dự án); Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội (75.397 triệu đồng cho 09 dự án).
-
Vốn xổ số kiến thiết (1.575.000 triệu đồng):
- Cấp huyện quản lý chi: 349.479 triệu đồng. Trong đó, chi cho công trình xây dựng nông thôn mới là 157.500 triệu đồng (tương đương 10% tổng nguồn xổ số kiến thiết); hỗ trợ khác là 191.979 triệu đồng (gồm 132.279 triệu đồng cho 17 danh mục, dự án thuộc lĩnh vực giao thông, hạ tầng công cộng và 59.700 triệu đồng cho 10 danh mục, dự án thuộc lĩnh vực giáo dục).
- Tỉnh quản lý chi: 979.569 triệu đồng. Trong đó bao gồm: Ủy thác cho vay hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2021 - 2025 (9.850 triệu đồng); Ủy thác cho vay hỗ trợ giải quyết việc làm (20.000 triệu đồng); Bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh (40.000 triệu đồng); Dự kiến bố trí cho các dự án khi hoàn thiện thủ tục đầu tư là 245.952 triệu đồng (cho 10 dự án).
- Phần vốn bố trí theo ngành, lĩnh vực cấp tỉnh quản lý (909.719 triệu đồng) được phân bổ chi tiết: Lĩnh vực y tế, dân số và gia đình (221.085 triệu đồng cho 06 dự án); Lĩnh vực giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp (321.205 triệu đồng cho 14 dự án); Lĩnh vực văn hóa xã hội (133.361 triệu đồng cho 04 dự án); Lĩnh vực giao thông, hạ tầng công cộng (126.200 triệu đồng cho 04 danh mục, dự án); Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và thủy sản (40.314 triệu đồng cho 05 dự án); Lĩnh vực công nghiệp (11.000 triệu đồng cho 01 dự án); Lĩnh vực quy hoạch (26.473 triệu đồng cho 01 dự án); Lĩnh vực khác (30.081 triệu đồng cho 04 dự án).
- Lưu ý đặc biệt: Các công trình thuộc lĩnh vực Y tế, Giáo dục và Dạy nghề được ưu tiên phân bổ tổng cộng 654.590 triệu đồng (tính cả phần hỗ trợ các huyện và dự kiến bố trí), tương đương chiếm 41,6% tổng nguồn vốn xổ số kiến thiết.
- Trách nhiệm triển khai thực hiện và giám sát thi hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật. Đồng thời, khẩn trương khắc phục triệt để các tồn tại, hạn chế đã được chỉ ra trong báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn đẩy nhanh tiến độ thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư các công trình, dự án bảo đảm đúng, đủ hồ sơ thủ tục theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản liên quan, kịp thời cập nhật bổ sung vào kế hoạch đầu tư công năm 2023 khi được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa X, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/NQ-HĐND | Bạc Liêu, ngày 13 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2023
HỘT ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 1535/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025; Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 và Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 17 tháng 11 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025;
Thực hiện Công văn số 7248/BKHĐT-TH ngày 12 tháng 10 năm 2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc dự kiến kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Nhà nước năm 2023;
Xét Tờ trình số 192/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh “dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách địa phương năm 2023”; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách địa phương năm 2023, cụ thể như sau:
1. Tổng vốn phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2023: 2.228.018 triệu đồng.
2. Phân bổ chi tiết:
2.1. Vốn đầu tư từ nguồn sử dụng đất: 190.000 triệu đồng, trong đó:
a) Phân bổ từ nguồn thu sử dụng đất cho các huyện, thị xã, thành phố: 111.200 triệu đồng.
b) Tỉnh quản lý chi: 78.800 triệu đồng, trong đó:
- Công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 19.000 triệu đồng.
- Bố trí thanh toán để nhận 20% quỹ đất của các dự án đầu tư khu dân cư giao lại cho tỉnh: 25.800 triệu đồng.
- Bố trí các công trình, dự án: 15.000 triệu đồng.
- Phần còn lại chưa phân bổ: 19.000 triệu đồng (chờ Trung ương hướng dẫn thực hiện).
2.2. Vốn xây dựng cơ bản tập trung trong nước: 463.018 triệu đồng, trong đó:
a) Phân cấp huyện quyết định đầu tư và quản lý chi (tương đương 40% cân đối ngân sách, không tính nguồn sử dụng đất): 185.207 triệu đồng.
b) Hỗ trợ đầu tư cho các huyện, thị xã, thành phố: 37.800 triệu đồng (11 dự án).
c) Tỉnh quyết định đầu tư và quản lý chi: 240.011 triệu đồng, gồm:
- Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ: 1.000 triệu đồng.
- Ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 57/2018/CP-CP của Chính phủ, trong đó, đề nghị bố trí tối thiểu 5% vốn chi ngân sách Nhà nước cho ngành nông nghiệp: 23.150 triệu đồng.
- Hỗ trợ Hợp tác xã kiểu mới: 7.600 triệu đồng.
- Bố trí theo ngành, lĩnh vực: 158.261 triệu đồng, trong đó:
Lĩnh vực văn hóa xã hội: 41.176 triệu đồng (03 dự án).
Lĩnh vực công nghệ thông tin: 16.135 triệu đồng (02 dự án).
Lĩnh vực quốc phòng - An ninh: 25.553 triệu đồng (08 dự án).
Hoạt động các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội: 75.397 triệu đồng (09 dự án).
- Dự kiến bố trí cho dự án khi hoàn thiện thủ tục đầu tư: 50.000 triệu đồng (01 dự án).
2.3. Vốn xổ số kiến thiết: 1.575.000 triệu đồng.
a) Cấp huyện quản lý chi: 349.479 triệu đồng, trong đó:
- Chi cho công trình xây dựng nông thôn mới: 157.500 triệu đồng (10% tổng nguồn xổ số kiến thiết).
- Hỗ trợ khác: 191.979 triệu đồng, trong đó:
Lĩnh vực giao thông, hạ tầng công cộng: 132.279 triệu đồng (17 danh mục, dự án).
Lĩnh vực giáo dục: 59.700 triệu đồng (10 danh mục, dự án).
b) Tỉnh quản lý chi: 979.569 triệu đồng, trong đó:
- Ủy thác cho vay hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2021 - 2025: 9.850 triệu đồng.
- Ủy thác cho vay hỗ trợ giải quyết việc làm: 20.000 triệu đồng.
- Bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh: 40.000 triệu đồng.
- Bố trí theo ngành, lĩnh vực: 909.719 triệu đồng, trong đó:
Lĩnh vực y tế, dân số và gia đình: 221.085 triệu đồng (06 dự án).
Lĩnh vực giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp: 321.205 triệu đồng (14 dự án).
Lĩnh vực văn hóa xã hội: 133.361 triệu đồng (04 dự án).
Lĩnh vực giao thông, hạ tầng công cộng: 126.200 triệu đồng (04 danh mục, dự án).
Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và thủy sản: 40.314 triệu đồng (05 dự án).
Lĩnh vực công nghiệp: 11.000 triệu đồng (01 dự án).
Lĩnh vực quy hoạch: 26.473 triệu đồng (01 dự án).
Lĩnh vực khác: 30.081 triệu đồng (04 dự án).
- Dự kiến bố trí cho các dự án khi hoàn thiện thủ tục đầu tư: 245.952 triệu đồng (10 dự án).
* Ghi chú: Công trình Y tế, Giáo dục và Dạy nghề phân bổ 654.590 triệu đồng (kể cả phần hỗ trợ các huyện và dự kiến bố trí) tương đương 41,6% nguồn xổ số kiến thiết.
(Danh mục cụ thể theo Phụ lục đính kèm)
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật. Đồng thời, khẩn trương khắc phục những tồn tại hạn chế đã nêu trong báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh. Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư các công trình, dự án đảm bảo đúng, đủ hồ sơ thủ tục theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản có liên quan, kịp thời cập nhật bổ sung vào kế hoạch đầu tư công năm 2023 khi được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa X, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực thi hành./.
|
| CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Đầu tư công 2019
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 5 Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 6 Quyết định 26/2020/QĐ-TTg về hướng dẫn Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 1535/QĐ-TTg năm 2021 về giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Nghị quyết 14/NQ-HĐND năm 2022 sửa đổi Nghị quyết 34/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 9 Nghị quyết 34/NQ-HĐND năm 2021 về kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 1 Nghị quyết 21/NQ-HĐND năm 2022 về kéo dài thời gian bố trí vốn thực hiện dự án cho một số dự án đầu tư công do ngân sách tỉnh bố trí vốn do tỉnh Hà Nam ban hành
- 2 Nghị quyết 35/NQ-HĐND năm 2022 phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2023 nguồn ngân sách trung ương và nguồn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3 Nghị quyết 36/NQ-HĐND năm 2022 về phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2023 nguồn ngân sách trung ương và nguồn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4 Nghị quyết 38/NQ-HĐND năm 2022 về phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công năm 2023 nguồn vốn ngân sách địa phương do tỉnh An Giang ban hành
- 5 Nghị quyết 41/NQ-HĐND năm 2022 về kế hoạch đầu tư công và danh mục dự án trọng điểm của tỉnh Bình Thuận năm 2023
- 6 Nghị quyết 84/NQ-HĐND năm 2022 về kế hoạch đầu tư công sử dụng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý năm 2023 do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Nghị định 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- 3 Luật Đầu tư công 2019
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 6 Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 7 Quyết định 26/2020/QĐ-TTg về hướng dẫn Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Quyết định 1535/QĐ-TTg năm 2021 về giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9 Nghị quyết 21/NQ-HĐND năm 2022 về kéo dài thời gian bố trí vốn thực hiện dự án cho một số dự án đầu tư công do ngân sách tỉnh bố trí vốn do tỉnh Hà Nam ban hành
- 10 Nghị quyết 14/NQ-HĐND năm 2022 sửa đổi Nghị quyết 34/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 11 Nghị quyết 34/NQ-HĐND năm 2021 về kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 12 Công văn 7248/BKHĐT-TH năm 2022 về dự kiến kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2023 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 13 Nghị quyết 35/NQ-HĐND năm 2022 phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2023 nguồn ngân sách trung ương và nguồn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 14 Nghị quyết 36/NQ-HĐND năm 2022 về phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2023 nguồn ngân sách trung ương và nguồn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 15 Nghị quyết 38/NQ-HĐND năm 2022 về phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công năm 2023 nguồn vốn ngân sách địa phương do tỉnh An Giang ban hành
- 16 Nghị quyết 41/NQ-HĐND năm 2022 về kế hoạch đầu tư công và danh mục dự án trọng điểm của tỉnh Bình Thuận năm 2023
- 17 Nghị quyết 84/NQ-HĐND năm 2022 về kế hoạch đầu tư công sử dụng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý năm 2023 do tỉnh Quảng Trị ban hành
