Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 25/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa X, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2022, quyết định về kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách địa phương năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn lực tài chính công, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu trong năm 2023.

- Tổng nguồn vốn phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2023

Tổng vốn phân bổ kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách địa phương năm 2023 của tỉnh Bạc Liêu là 2.228.018 triệu đồng. Nguồn vốn này được cơ cấu và phân bổ chi tiết từ ba nguồn chính bao gồm: nguồn thu sử dụng đất, nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung trong nước và nguồn vốn xổ số kiến thiết.

- Phân bổ chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư

  • Vốn đầu tư từ nguồn sử dụng đất (190.000 triệu đồng):
    • Phân bổ từ nguồn thu sử dụng đất cho các huyện, thị xã, thành phố: 111.200 triệu đồng.
    • Tỉnh quản lý chi: 78.800 triệu đồng. Trong đó, bố trí cho công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 19.000 triệu đồng; thanh toán để nhận lại 20% quỹ đất của các dự án đầu tư khu dân cư giao lại cho tỉnh là 25.800 triệu đồng; bố trí cho các công trình, dự án là 15.000 triệu đồng; phần còn lại chưa phân bổ là 19.000 triệu đồng (chờ hướng dẫn thực hiện từ Trung ương).
  • Vốn xây dựng cơ bản tập trung trong nước (463.018 triệu đồng):
    • Phân cấp cho cấp huyện quyết định đầu tư và quản lý chi: 185.207 triệu đồng (tương đương 40% cân đối ngân sách, không tính nguồn sử dụng đất).
    • Hỗ trợ đầu tư cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện 11 dự án: 37.800 triệu đồng.
    • Tỉnh quyết định đầu tư và quản lý chi: 240.011 triệu đồng. Trong đó bao gồm: Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (1.000 triệu đồng); Ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ, ưu tiên bố trí tối thiểu 5% vốn chi ngân sách Nhà nước cho ngành nông nghiệp (23.150 triệu đồng); Hỗ trợ Hợp tác xã kiểu mới (7.600 triệu đồng); Dự kiến bố trí cho dự án khi hoàn thiện thủ tục đầu tư là 50.000 triệu đồng (cho 01 dự án).
    • Phần vốn bố trí theo ngành, lĩnh vực cấp tỉnh quản lý (158.261 triệu đồng) được phân chia cụ thể: Lĩnh vực văn hóa xã hội (41.176 triệu đồng cho 03 dự án); Lĩnh vực công nghệ thông tin (16.135 triệu đồng cho 02 dự án); Lĩnh vực quốc phòng - An ninh (25.553 triệu đồng cho 08 dự án); Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội (75.397 triệu đồng cho 09 dự án).
  • Vốn xổ số kiến thiết (1.575.000 triệu đồng):
    • Cấp huyện quản lý chi: 349.479 triệu đồng. Trong đó, chi cho công trình xây dựng nông thôn mới là 157.500 triệu đồng (tương đương 10% tổng nguồn xổ số kiến thiết); hỗ trợ khác là 191.979 triệu đồng (gồm 132.279 triệu đồng cho 17 danh mục, dự án thuộc lĩnh vực giao thông, hạ tầng công cộng và 59.700 triệu đồng cho 10 danh mục, dự án thuộc lĩnh vực giáo dục).
    • Tỉnh quản lý chi: 979.569 triệu đồng. Trong đó bao gồm: Ủy thác cho vay hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2021 - 2025 (9.850 triệu đồng); Ủy thác cho vay hỗ trợ giải quyết việc làm (20.000 triệu đồng); Bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh (40.000 triệu đồng); Dự kiến bố trí cho các dự án khi hoàn thiện thủ tục đầu tư là 245.952 triệu đồng (cho 10 dự án).
    • Phần vốn bố trí theo ngành, lĩnh vực cấp tỉnh quản lý (909.719 triệu đồng) được phân bổ chi tiết: Lĩnh vực y tế, dân số và gia đình (221.085 triệu đồng cho 06 dự án); Lĩnh vực giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp (321.205 triệu đồng cho 14 dự án); Lĩnh vực văn hóa xã hội (133.361 triệu đồng cho 04 dự án); Lĩnh vực giao thông, hạ tầng công cộng (126.200 triệu đồng cho 04 danh mục, dự án); Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và thủy sản (40.314 triệu đồng cho 05 dự án); Lĩnh vực công nghiệp (11.000 triệu đồng cho 01 dự án); Lĩnh vực quy hoạch (26.473 triệu đồng cho 01 dự án); Lĩnh vực khác (30.081 triệu đồng cho 04 dự án).
    • Lưu ý đặc biệt: Các công trình thuộc lĩnh vực Y tế, Giáo dục và Dạy nghề được ưu tiên phân bổ tổng cộng 654.590 triệu đồng (tính cả phần hỗ trợ các huyện và dự kiến bố trí), tương đương chiếm 41,6% tổng nguồn vốn xổ số kiến thiết.

- Trách nhiệm triển khai thực hiện và giám sát thi hành

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật. Đồng thời, khẩn trương khắc phục triệt để các tồn tại, hạn chế đã được chỉ ra trong báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn đẩy nhanh tiến độ thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư các công trình, dự án bảo đảm đúng, đủ hồ sơ thủ tục theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản liên quan, kịp thời cập nhật bổ sung vào kế hoạch đầu tư công năm 2023 khi được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.

- Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa X, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/NQ-HĐND

Bạc Liêu, ngày 13 tháng 12 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2023

HỘT ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1535/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025; Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 và Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 17 tháng 11 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025;

Thực hiện Công văn số 7248/BKHĐT-TH ngày 12 tháng 10 năm 2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc dự kiến kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Nhà nước năm 2023;

Xét Tờ trình số 192/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh “dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách địa phương năm 2023”; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách địa phương năm 2023, cụ thể như sau:

1. Tổng vốn phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2023: 2.228.018 triệu đồng.

2. Phân bổ chi tiết:

2.1. Vốn đầu tư từ nguồn sử dụng đất: 190.000 triệu đồng, trong đó:

a) Phân bổ từ nguồn thu sử dụng đất cho các huyện, thị xã, thành phố: 111.200 triệu đồng.

b) Tỉnh quản lý chi: 78.800 triệu đồng, trong đó:

- Công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 19.000 triệu đồng.

- Bố trí thanh toán để nhận 20% quỹ đất của các dự án đầu tư khu dân cư giao lại cho tỉnh: 25.800 triệu đồng.

- Bố trí các công trình, dự án: 15.000 triệu đồng.

- Phần còn lại chưa phân bổ: 19.000 triệu đồng (chờ Trung ương hướng dẫn thực hiện).

2.2. Vốn xây dựng cơ bản tập trung trong nước: 463.018 triệu đồng, trong đó:

a) Phân cấp huyện quyết định đầu tư và quản lý chi (tương đương 40% cân đối ngân sách, không tính nguồn sử dụng đất): 185.207 triệu đồng.

b) Hỗ trợ đầu tư cho các huyện, thị xã, thành phố: 37.800 triệu đồng (11 dự án).

c) Tỉnh quyết định đầu tư và quản lý chi: 240.011 triệu đồng, gồm:

- Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ: 1.000 triệu đồng.

- Ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 57/2018/CP-CP của Chính phủ, trong đó, đề nghị bố trí tối thiểu 5% vốn chi ngân sách Nhà nước cho ngành nông nghiệp: 23.150 triệu đồng.

- Hỗ trợ Hợp tác xã kiểu mới: 7.600 triệu đồng.

- Bố trí theo ngành, lĩnh vực: 158.261 triệu đồng, trong đó:

Lĩnh vực văn hóa xã hội: 41.176 triệu đồng (03 dự án).

Lĩnh vực công nghệ thông tin: 16.135 triệu đồng (02 dự án).

Lĩnh vực quốc phòng - An ninh: 25.553 triệu đồng (08 dự án).

Hoạt động các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội: 75.397 triệu đồng (09 dự án).

- Dự kiến bố trí cho dự án khi hoàn thiện thủ tục đầu tư: 50.000 triệu đồng (01 dự án).

2.3. Vốn xổ số kiến thiết: 1.575.000 triệu đồng.

a) Cấp huyện quản lý chi: 349.479 triệu đồng, trong đó:

- Chi cho công trình xây dựng nông thôn mới: 157.500 triệu đồng (10% tổng nguồn xổ số kiến thiết).

- Hỗ trợ khác: 191.979 triệu đồng, trong đó:

Lĩnh vực giao thông, hạ tầng công cộng: 132.279 triệu đồng (17 danh mục, dự án).

Lĩnh vực giáo dục: 59.700 triệu đồng (10 danh mục, dự án).

b) Tỉnh quản lý chi: 979.569 triệu đồng, trong đó:

- Ủy thác cho vay hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2021 - 2025: 9.850 triệu đồng.

- Ủy thác cho vay hỗ trợ giải quyết việc làm: 20.000 triệu đồng.

- Bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh: 40.000 triệu đồng.

- Bố trí theo ngành, lĩnh vực: 909.719 triệu đồng, trong đó:

Lĩnh vực y tế, dân số và gia đình: 221.085 triệu đồng (06 dự án).

Lĩnh vực giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp: 321.205 triệu đồng (14 dự án).

Lĩnh vực văn hóa xã hội: 133.361 triệu đồng (04 dự án).

Lĩnh vực giao thông, hạ tầng công cộng: 126.200 triệu đồng (04 danh mục, dự án).

Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và thủy sản: 40.314 triệu đồng (05 dự án).

Lĩnh vực công nghiệp: 11.000 triệu đồng (01 dự án).

Lĩnh vực quy hoạch: 26.473 triệu đồng (01 dự án).

Lĩnh vực khác: 30.081 triệu đồng (04 dự án).

- Dự kiến bố trí cho các dự án khi hoàn thiện thủ tục đầu tư: 245.952 triệu đồng (10 dự án).

* Ghi chú: Công trình Y tế, Giáo dục và Dạy nghề phân bổ 654.590 triệu đồng (kể cả phần hỗ trợ các huyện và dự kiến bố trí) tương đương 41,6% nguồn xổ số kiến thiết.

(Danh mục cụ thể theo Phụ lục đính kèm)

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật. Đồng thời, khẩn trương khắc phục những tồn tại hạn chế đã nêu trong báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh. Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư các công trình, dự án đảm bảo đúng, đủ hồ sơ thủ tục theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản có liên quan, kịp thời cập nhật bổ sung vào kế hoạch đầu tư công năm 2023 khi được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa X, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực thi hành./.

 


Nơi nhận:

- UBTVQH (báo cáo);
- Chính phủ (báo cáo);
- Bộ KH và ĐT; Bộ Tài chính (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính;
- Kho bạc Nhà nước tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Lưu (NH).

CHỦ TỊCH




Lữ Văn Hùng

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 25/NQ-HĐND năm 2022 về kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách địa phương năm 2023 do tỉnh Bạc Liêu ban hành

Số hiệu: 25/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 13/12/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
Người ký: Lữ Văn Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/12/2022
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 25/NQ-HĐND năm 2022 về kế hoạch đầ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký