Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 25/NQ-HĐND

Nghị quyết quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2021 được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021. Nghị quyết này ban hành nhằm xác định giá cụ thể cho các dịch vụ thủy lợi, làm cơ sở thực hiện các chính sách hỗ trợ, thanh quyết toán kinh phí và quản lý hoạt động khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh trong năm ngân sách 2021.

Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa

Mức giá dịch vụ thủy lợi đối với đất trồng lúa được quy định chi tiết theo từng vùng địa lý và biện pháp công trình cụ thể (đơn vị tính: 1.000 đồng/ha/vụ):

  • Vùng miền núi:
    • Tưới tiêu bằng động lực: 1.811
    • Tưới tiêu bằng trọng lực: 1.267
    • Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ: 1.539
  • Vùng trung du:
    • Tưới tiêu bằng động lực: 1.433
    • Tưới tiêu bằng trọng lực: 1.003
    • Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ: 1.218
  • Vùng đồng bằng:
    • Tưới tiêu bằng động lực: 1.646
    • Tưới tiêu bằng trọng lực: 1.152
    • Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ: 1.399

Các trường hợp điều chỉnh mức giá đối với đất trồng lúa:

  • Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Giá bằng 60% mức giá quy định tại biểu nêu trên.
  • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Giá bằng 40% mức giá quy định tại biểu nêu trên.
  • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Giá bằng 50% mức giá quy định tại biểu nêu trên.
  • Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định tại biểu nêu trên.
  • Trường hợp phải tách riêng giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích: Giá cho tưới được tính bằng 70%, giá cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại biểu nêu trên.

Giá dịch vụ thủy lợi đối với đất trồng mạ, rau, màu và cây ngắn ngày

  • Giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông) được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa tương ứng.

Giá cấp nước cho chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây trồng dài ngày

Đối với các nhu cầu sử dụng nước ngoài trồng lúa, mức giá cụ thể được xác định theo mét khối (m3) hoặc diện tích bề mặt, tùy thuộc vào biện pháp công trình:

  • Cấp nước cho chăn nuôi:
    • Biện pháp bơm điện: 1.320 đồng/m3.
    • Biện pháp hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m3.
  • Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:
    • Biện pháp bơm điện: 840 đồng/m3.
    • Biện pháp hồ đập, kênh cống: 600 đồng/m3 hoặc tính theo diện tích mặt thoáng với mức 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
    • Trường hợp đặc biệt: Đối với diện tích canh tác một vụ lúa, một vụ cá (nuôi trồng thủy sản) hoặc chỉ cấp nước tạo nguồn cho nuôi trồng thủy sản thì giá bằng 50% mức giá nêu trên.
  • Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
    • Biện pháp bơm điện: 1.020 đồng/m3.
    • Biện pháp hồ đập, kênh cống: 840 đồng/m3.
    • Trường hợp đặc biệt: Nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), giá dịch vụ được tính bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

Giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị

  • Giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị) được tính bằng 5% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

Nguyên tắc phân vùng địa lý

  • Các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) thuộc vùng miền núi, vùng trung du, vùng đồng bằng được xác định cụ thể theo quyết định phân vùng của Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban Dân tộc.

Quy định về thuế và nghĩa vụ công khai giá

  • Thuế giá trị gia tăng: Giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Nghị quyết này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
  • Thời gian áp dụng: Mức giá này được áp dụng thống nhất cho năm ngân sách 2021.
  • Nghĩa vụ niêm yết: Đơn vị thực hiện cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi có trách nhiệm niêm yết công khai giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo đúng quy định của pháp luật về giá.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành (ngày 08 tháng 12 năm 2021).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/NQ-HĐND

Phú Thọ, ngày 09 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2021

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021;

Căn cứ Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi 2021;

Xét Tờ trình số 5445/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2021, như sau:

1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

TT

Vùng và biện pháp công trình

Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
 (1.000 đồng/ha/vụ)

1

Vùng miền núi

 

 

Tưới tiêu bằng động lực

1.811

 

Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267

 

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539

2

Vùng trung du

 

 

Tưới tiêu bằng động lực

1.433

 

Tưới tiêu bằng trọng lực

1.003

 

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.218

3

Vùng đồng bằng

 

 

Tưới tiêu bằng động lực

1.646

 

Tưới tiêu bằng trọng lực

1.152

 

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.399

a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì giá bằng 60% giá tại biểu trên.

b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì giá bằng 40% giá tại biểu trên.

c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì giá bằng 50% giá tại biểu trên.

d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giá được tính tăng thêm 20% so với giá tại biểu trên.

e) Trường hợp phải tách riêng giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% giá quy định tại biểu trên.

2. Giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% giá đối với đất trồng lúa.

3. Giá đối với cấp nước cho chăn nuôi, cấp nước để nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Giá cụ thể theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước cho chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

2

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

 

 

 

 

 

 

a) Trường hợp diện tích canh tác một vụ lúa, một vụ cá (nuôi trồng thủy sản) hoặc chỉ cấp nước tạo nguồn cho nuôi trồng thủy sản thì giá bằng 50% giá trên.

b) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), giá dịch vụ tính bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

4. Giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị bằng 5% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

5. Các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) thuộc vùng miền núi, vùng trung du, vùng đồng bằng được xác định theo quyết định phân vùng của Thủ tướng Chính Phủ và Ủy ban dân tộc.

Điều 2. Giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Điều 1 Nghị quyết này là giá không có thuế giá trị gia tăng, được áp dụng cho năm ngân sách 2021. Đơn vị thực hiện cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi có trách nhiệm niêm yết công khai theo quy định của pháp luật về giá đối với giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

CHỦ TỊCH




Bùi Minh Châu

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 25/NQ-HĐND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2021

Số hiệu: 25/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 09/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
Người ký: Bùi Minh Châu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/12/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 25/NQ-HĐND quy định về giá cụ thể...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký