Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN NGHỊ QUYẾT SỐ 26/2017/NQ-HĐND TỈNH YÊN BÁI

Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 25 tháng 7 năm 2017 và chính thức có hiệu lực từ ngày 05 tháng 8 năm 2017. Văn bản này ban hành Quy định về chế độ công tác phí và chế độ chi hội nghị áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Yên Bái, nhằm cụ thể hóa các định mức chi tiêu công, đảm bảo tính tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với đặc thù của địa phương.

NỘI DUNG CHI TIẾT VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ (MỤC 1)

Chế độ thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác và khoán công tác phí theo tháng được quy định chi tiết với các định mức cụ thể cho từng nhóm đối tượng và địa bàn phát sinh công tác:

- Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hình thức khoán:

  • Đối với cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: Áp dụng mức khoán tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/người, không phân biệt địa bàn đến công tác.
  • Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại:
    • Công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa là 450.000 đồng/ngày/người.
    • Công tác tại các huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc tại các thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa là 350.000 đồng/ngày/người.
    • Công tác tại các vùng, địa bàn còn lại: Mức khoán tối đa là 300.000 đồng/ngày/người.

- Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hóa đơn thực tế:

Trong trường hợp người đi công tác không lựa chọn hình thức khoán, việc thanh toán sẽ căn cứ vào hóa đơn, chứng từ hợp pháp được thủ trưởng cơ quan duyệt theo tiêu chuẩn phòng ngủ như sau:

  • Khi đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:
    • Chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: Được thanh toán tối đa 1.200.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 1 người/phòng).
    • Các đối tượng còn lại: Được thanh toán tối đa 1.000.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 2 người/phòng).
  • Khi đi công tác tại các vùng còn lại:
    • Chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: Được thanh toán tối đa 1.100.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 1 người/phòng).
    • Các đối tượng còn lại: Được thanh toán tối đa 700.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 2 người/phòng).
  • Xử lý các trường hợp đặc biệt khi thanh toán theo hóa đơn thực tế:
    • Trường hợp đoàn công tác lẻ người hoặc lẻ người khác giới, hoặc người đi công tác một mình thuộc đối tượng tiêu chuẩn 2 người/phòng thì được thuê phòng riêng. Mức thanh toán thực tế tối đa không vượt quá mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng).
    • Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng tiêu chuẩn 2 người/phòng đi cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn phòng riêng (1 người/phòng) thì được thanh toán theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi lãnh đạo nghỉ, theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
    • Mức chi thanh toán tiền phòng nghỉ nêu trên đã bao gồm các khoản thuế và phí theo quy định.
  • Quy định về thanh toán nửa ngày nghỉ thêm và di chuyển qua đêm:
    • Trường hợp phải hoàn thành công việc đến cuối ngày hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện di chuyển từ 18h đến 24h cùng ngày thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm (áp dụng cho cả hình thức khoán và hóa đơn thực tế) với mức tối đa bằng 50% mức khoán tương ứng.
    • Không thanh toán khoản tiền khoán thuê phòng nghỉ trong thời gian di chuyển qua đêm trên các phương tiện giao thông như tàu hỏa, thuyền, tàu thủy, máy bay, ô tô.

- Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng:

  • Đối tượng áp dụng: Cán bộ cấp xã và cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị khác thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như văn thư, kế toán giao dịch, kiểm lâm đi tuần tra, cán bộ cơ quan tố tụng đi điều tra, xác minh, tống đạt...).
  • Mức khoán: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức khoán tối đa là 500.000 đồng/người/tháng và phải quy định rõ trong quy chế chi tiêu nội bộ.
  • Sự kết hợp chế độ: Đối tượng hưởng khoán công tác phí tháng nếu được cử đi công tác theo các đợt cụ thể thì vẫn được thanh toán chế độ công tác phí theo đợt, đồng thời vẫn được hưởng khoản khoán tháng nếu đáp ứng điều kiện đi lưu động trên 10 ngày/tháng.

NỘI DUNG CHI TIẾT VỀ CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ (MỤC 2)

Quy định thiết lập các định mức chi tiêu chặt chẽ đối với công tác tổ chức hội nghị trên địa bàn tỉnh Yên Bái:

- Chi thù lao giảng viên, báo cáo viên và người trình bày tham luận:

  • Mức chi thù lao thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
  • Chi phí công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên do đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị chi trả theo quy định áp dụng cho cán bộ của đơn vị mình và phải được ghi rõ trong thư mời.

- Chi nước uống giải khát giữa giờ:

  • Mức chi giới hạn tối đa không quá 15.000 đồng/01 buổi (nửa ngày)/đại biểu.

- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp:

  • Hội nghị tổ chức tại thành phố Yên Bái: Mức hỗ trợ tiền ăn tối đa là 150.000 đồng/ngày/người.
  • Hội nghị tổ chức tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh Yên Bái: Mức hỗ trợ tiền ăn tối đa là 120.000 đồng/ngày/người.
  • Hội nghị do cấp xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm): Mức hỗ trợ tiền ăn tối đa là 80.000 đồng/ngày/người.
  • Cơ chế chi bù chênh lệch khi tổ chức ăn tập trung:
    • Trong trường hợp tổ chức ăn tập trung mà mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thủ trưởng đơn vị chủ trì căn cứ tính chất cuộc họp và nguồn ngân sách được giao để quyết định mức chi hỗ trợ cao hơn, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền tương ứng.
    • Đồng thời, thực hiện thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu hưởng lương theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị chủ trì, và được phép chi bù phần chênh lệch giữa chi phí thực tế ăn tập trung với số tiền đã thu được từ các đại biểu này.

- Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ và phương tiện đi lại cho khách mời không hưởng lương:

  • Tiền thuê phòng nghỉ: Được hỗ trợ thanh toán theo hình thức khoán hoặc hóa đơn thực tế theo đúng định mức quy định tại Điều 5 của Quy định này.
  • Tiền phương tiện đi lại: Thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Điều 3 của Quy định này.

NGUỒN KINH PHÍ VÀ CƠ CHẾ TỔ CHỨC THỰC HIỆN (CHƯƠNG III)

Quy định xác định rõ nguồn tài chính, thẩm quyền quyết định và các chế tài xử lý vi phạm nhằm bảo đảm tính nghiêm minh trong quản lý tài chính công:

- Nguồn kinh phí thực hiện:

Kinh phí chi công tác phí và chi hội nghị được bảo đảm từ các nguồn: Ngân sách nhà nước; nguồn thu phí được để lại theo quy định pháp luật; nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập; và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

- Nguyên tắc áp dụng định mức và quyền tự chủ:

  • Các mức chi quy định tại văn bản này là mức chi tối đa. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ vào tình hình thực tế và dự toán được giao hằng năm để quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
  • Đối với cơ quan thực hiện chế độ tự chủ kinh phí quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính: Căn cứ quy định này để tự quyết định mức chi cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị mình theo các nghị định tự chủ của Chính phủ.
  • Đối với hội nghị sử dụng nguồn đóng góp, tài trợ: Khuyến khích vận dụng quy định này để thực hiện nhằm tiết kiệm và hiệu quả.
  • Đối với doanh nghiệp nhà nước: Được phép vận dụng quy định này để thực hiện phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh. Riêng trường hợp doanh nghiệp được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện chương trình, đề án cụ thể thì phải thực hiện đúng theo mức chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho chương trình, đề án đó.

- Chế tài xử lý vi phạm tài chính:

Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị thực hiện không đúng quy định sẽ bị các cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, thanh tra, kiểm toán nhà nước xuất toán và yêu cầu hoàn trả hoặc thu hồi nộp ngân sách nhà nước. Người ra lệnh chi sai quy định phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Điều khoản chuyển tiếp và áp dụng pháp luật:

Những nội dung liên quan đến chế độ công tác phí, chi hội nghị không được quy định trực tiếp tại văn bản này sẽ được thực hiện theo các quy định chung tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2017/NQ-HĐND

Yên Bái, ngày 25 tháng 7 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
KHÓA XVIII - KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;

Xét Tờ trình số 53/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Nghị quyết quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVIII - Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 25 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2017./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- TT. HĐND các huyện, thị xã, thành phố;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Văn phòng UBND tỉnh (đăng công báo);
- Lãnh đạo Văn phòng HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, KTNS.

CHỦ TỊCH




Phạm Thị T
hanh Trà

 

QUY ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định cụ thể chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối với chế độ công tác phí

a) Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.

b) Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.

2. Đối với chế độ chi hội nghị

a) Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Quyết định số 463/2006/QĐ-UBND ngày 27/11/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Yên Bái; kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các ban của Hội đồng nhân dân.

b) Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập.

c) Các hội nghị chuyên môn, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị được tổ chức theo quy định trong điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.

d) Riêng Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc, hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. MỨC CHI CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ

Điều 3. Thanh toán tiền chi phí đi lại

1. Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Được thực hiện theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

2. Thanh toán khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đi công tác, khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác:

a) Đối với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác: Mức thanh toán khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 159/2015/TT-BTC ngày 15/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Điều 4. Thanh toán phụ cấp lưu trú

1. Phụ cấp lưu trú là khoản tiền hỗ trợ thêm cho người đi công tác ngoài tiền lương do cơ quan, đơn vị cử người đi công tác chi trả, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác).

a) Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác tối đa 200.000 đồng/ngày/người.

b) Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: Căn cứ số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm việc ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa 250.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên biển, đảo). Trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất (phụ cấp lưu trú hoặc chi bồi dưỡng) để chi trả cho người đi công tác.

Điều 5. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác

1. Thanh toán theo hình thức khoán:

a) Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên, mức khoán tối đa 1.000.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác.

b) Các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại:

- Đi công tác tại quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán tối đa 450.000 đồng/ngày/người;

- Đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh, mức khoán tối đa 350.000 đồng/ngày/người;

- Đi công tác tại các vùng còn lại, mức khoán tối đa 300.000 đồng/ngày/người.

2. Thanh toán theo hóa đơn thực tế:

Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại khoản 1 Điều này thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:

a) Đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:

- Đối với các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/phòng.

- Các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.

b) Đi công tác tại các vùng còn lại:

Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/phòng;

Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.

c) Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng);

d) Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn 1 người/phòng, thì người đi công tác được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;

đ) Các mức chi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại khoản này là mức chi đã bao gồm các khoản thuế, phí (nếu có) theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp người đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm (bao gồm cả hình thức thanh toán khoán và thanh toán theo hóa đơn thực tế) tối đa bằng 50% mức thanh toán khoán tiền thuê phòng nghỉ tương ứng của từng đối tượng; không thanh toán khoản tiền khoán thuê phòng nghỉ trong thời gian đi qua đêm trên tàu hỏa, thuyền, tàu thủy, máy bay, ô tô và các phương tiện đi lại khác.

Điều 6. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng

1. Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại, phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư, kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm soát, xác minh, tống đạt và các nhiệm vụ phải thường xuyên đi công tác lưu động khác); thì tùy theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho người đi công tác lưu động theo mức khoán tối đa 500.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

2. Các đối tượng được hưởng khoán tiền công tác phí theo tháng nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định này, đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng.

Mục 2. MỨC CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ

Điều 7. Chi thù lao cho giảng viên, chi bồi dưỡng báo cáo viên; người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị

1. Thực hiện theo mức chi thù lao quy định đối với giảng viên, báo cáo viên tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

2. Các khoản chi công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên do cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị chi theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, đơn vị mình và ghi rõ trong giấy mời giảng viên, báo cáo viên.

Điều 8. Chi giải khát giữa giờ

Mức chi không quá 15.000 đồng/01 buổi (nửa ngày)/đại biểu.

Điều 9. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:

1. Cuộc họp tổ chức tại thành phố Yên Bái: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa 150.000 đồng/ngày/người.

2. Cuộc họp tổ chức tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa 120.000 đồng/ngày/người.

3. Cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa 80.000 đồng/ngày/người.

4. Chi bù thêm phần chênh lệch giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp:

Trong trường hợp phải tổ chức ăn tập trung, mức khoán tại khoản 1, 2 và 3 Điều này không đủ chi phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp cao hơn mức khoán bằng tiền tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu này).

Điều 10. Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp

Thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế theo mức chi quy định tại Điều 5 Quy định này.

Điều 11. Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp

Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quy định này.

Điều 12. Nguồn kinh phí để chi công tác phí, chi hội nghị

1. Ngân sách nhà nước.

2. Nguồn thu phí để lại theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

3. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Mức chi tại Quy định này là mức chi tối đa; thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ mức chi tại Quy định này, quyết định mức chi cho phù hợp, nhưng tối đa không vượt quá mức chi tại Quy định này, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả trong phạm vi dự toán nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền giao hằng năm.

2. Đối với các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, căn cứ mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị tại Quy định này để quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị theo quy định của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực.

3. Đối với các hội nghị được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị tại Quy định này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách của đơn vị.

Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Quy định này để thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện theo chương trình, đề án, dự án cụ thể, nếu có phát sinh nhiệm vụ chi công tác phí, hội nghị phí thì phải thực hiện theo đúng mức chi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chương trình, đề án, dự án phê duyệt.

4. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng quy định tại Quy định này, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh tra, cơ quan Kiểm toán Nhà nước có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm hoàn trả nguồn kinh phí đã chi hoặc thu hồi nộp ngân sách nhà nước nếu chi từ nguồn ngân sách nhà nước. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 14. Những nội dung không được quy định tại Quy định này, được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị./.

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND Quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Số hiệu: 26/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 25/07/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/08/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND Quy định về chế độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký