Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình thông qua nhằm quyết định Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin (CNTT) trên địa bàn tỉnh đến năm 2025 và định hướng đến năm 2035. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược xây dựng chính quyền điện tử, phát triển hạ tầng số, nâng cao năng lực tiếp cận Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Bình.

- Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Nghị quyết thông qua Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Quảng Bình đến năm 2025 và định hướng đến năm 2035.
  • Số hiệu: 26/2017/NQ-HĐND.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình Khóa XVII, kỳ họp thứ 5.
  • Ngày thông qua: Ngày 13 tháng 7 năm 2017.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 8 năm 2017.

- Quan điểm phát triển công nghệ thông tin của tỉnh Quảng Bình

Quy hoạch xác định rõ các quan điểm chủ đạo làm kim chỉ nam cho hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh:

  • CNTT phải được ứng dụng rộng rãi, trở thành ngành kinh tế có sức lan tỏa mạnh mẽ trong phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa và kết nối liên ngành, liên vùng. Mục tiêu đưa năng lực ứng dụng và phát triển CNTT của Quảng Bình đạt mức khá trong cả nước vào năm 2025.
  • CNTT đóng vai trò then chốt trong công cuộc cải cách hành chính, giúp hiện đại hóa, minh bạch hóa hoạt động của các cơ quan nhà nước, đồng thời tối ưu hóa việc cung cấp dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp.
  • Hình thành và phát triển ngành công nghiệp CNTT để thúc đẩy kinh tế địa phương; nâng cao năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
  • Ưu tiên hàng đầu cho việc phát triển nguồn nhân lực CNTT, đặc biệt chú trọng đào tạo nhân lực trình độ cao về an toàn, an ninh thông tin.

- Mục tiêu tổng quát của quy hoạch

  • Gắn kết chặt chẽ ứng dụng CNTT với cải cách hành chính nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và tính minh bạch của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao để giảm thiểu quy trình, thời gian và chi phí cho người dân, doanh nghiệp.
  • Xây dựng hạ tầng thông tin hiện đại, đồng bộ, liên thông quốc gia; khai thác hiệu quả mạng diện rộng, trung tâm dữ liệu, cơ sở dữ liệu dùng chung; phủ sóng băng rộng chất lượng cao đến vùng sâu, vùng xa.
  • Phát triển nguồn nhân lực CNTT đạt chuẩn quốc gia và quốc tế, đáp ứng nhu cầu trong tỉnh và hướng tới cung cấp cho thị trường trong nước, quốc tế.
  • Phát triển công nghiệp CNTT thành ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn; thành lập khu CNTT tập trung của tỉnh; thu hút đầu tư từ các tập đoàn viễn thông, công nghệ lớn.
  • Nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng và làm chủ công nghệ; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và chủ quyền trên không gian mạng.
  • Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng CNTT trong quản lý, điều hành và phát triển mạnh mẽ thương mại điện tử.

- Các chỉ tiêu cụ thể cần đạt được đến năm 2025

Để hiện thực hóa mục tiêu tổng quát, tỉnh Quảng Bình đề ra hệ thống chỉ tiêu định lượng cụ thể đến năm 2025:

  • Về hạ tầng và trang thiết bị: 100% cơ quan, tổ chức từ cấp tỉnh đến cơ sở được đầu tư, nâng cấp hạ tầng CNTT hiện đại, kết nối mạng diện rộng tốc độ cao. 100% cán bộ, công chức và 70% viên chức được trang bị máy tính cá nhân, kết nối Internet và cấp hộp thư điện tử công vụ.
  • Về cơ sở dữ liệu và phần mềm: 80% cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như kinh tế - xã hội, dân cư, đất đai, tài nguyên, du lịch, y tế, giáo dục, giao thông...) được nâng cấp, xây dựng đồng bộ. 90% phần mềm dùng chung (quản lý văn bản, báo cáo trực tuyến, quản lý công chức, số hóa tài liệu...) được nâng cấp.
  • Về tin học hóa nghiệp vụ: 80% - 90% nghiệp vụ chuyên môn của cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện và 60% nghiệp vụ chuyên môn cấp xã được tin học hóa. 90% văn bản, tài liệu của cơ quan Đảng, Nhà nước được trao đổi trên môi trường mạng và ứng dụng chữ ký số (trừ văn bản mật).
  • Về dịch vụ công và cổng thông tin: 100% sở, ngành, UBND cấp huyện và 80% UBND cấp xã có trang thông tin điện tử tích hợp trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Cung cấp 70% dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 3 và 50% ở mức độ 4.
  • Về doanh nghiệp và người dân: 70% doanh nghiệp tham gia giao dịch điện tử và sàn thương mại điện tử của tỉnh. 70% hộ gia đình có người hiểu biết kiến thức CNTT để tiếp cận internet và sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
  • Về nhân lực CNTT: 100% sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện có cán bộ chuyên trách hoặc phụ trách CNTT. 100% cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức các cấp được đào tạo cập nhật, nâng cao kiến thức CNTT.

- Các nhiệm vụ trọng tâm triển khai quy hoạch

Nghị quyết vạch ra 8 nhóm nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung thực hiện:

  • Tuyên truyền, quán triệt: Phổ biến sâu rộng vai trò, vị trí của CNTT trong hệ thống chính trị và toàn xã hội nhằm nâng cao nhận thức trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  • Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Xây dựng các chính sách thu hút, đãi ngộ thỏa đáng cho cán bộ chuyên trách CNTT trong cơ quan Đảng, Nhà nước; quy định cụ thể mục chi ngân sách cho sự ứng dụng và phát triển CNTT theo quy định của Luật Công nghệ thông tin.
  • Xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử: Thiết lập khung kiến trúc và lộ trình triển khai chính quyền điện tử đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở, đảm bảo phù hợp với Khung Chính phủ điện tử Việt Nam.
  • Phát triển hạ tầng kỹ thuật và dữ liệu: Đầu tư nâng cấp mạng diện rộng, trung tâm dữ liệu tỉnh, hệ thống giao ban trực tuyến liên thông 3 cấp (tỉnh - huyện - xã); xây dựng nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) để kết nối liên thông với các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương khác.
  • Ứng dụng phần mềm và dịch vụ công: Nhân rộng các phần mềm dùng chung và chuyên ngành; khẩn trương vận hành hệ thống một cửa điện tử liên thông, cổng dịch vụ hành chính công mức độ 3, 4. Thực hiện nghiêm túc Nghị quyết 36a/NQ-CP về Chính phủ điện tử và Chỉ thị 16/CT-TTg về Cách mạng công nghiệp 4.0.
  • Thúc đẩy công nghiệp CNTT và khởi nghiệp: Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực CNTT; tạo tiền đề xây dựng trung tâm CNTT tập trung và khu công nghệ cao của tỉnh.
  • Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo, tập huấn chuẩn hóa kiến thức CNTT cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao công nghệ mới và ứng dụng phần mềm nguồn mở.
  • Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin: Triển khai hiệu quả Luật An toàn thông tin mạng; củng cố mạng lưới ứng cứu sự cố của tỉnh kết nối với quốc gia; chủ động giám sát, ngăn chặn thông tin xấu độc, phá hoại của các thế lực thù địch; quản lý chặt chẽ thông tin trên mạng xã hội và internet.

- Định hướng phát triển công nghệ thông tin đến năm 2035

Tầm nhìn dài hạn đến năm 2035 của tỉnh Quảng Bình tập trung vào các định hướng lớn sau:

  • Duy trì và phát triển hạ tầng CNTT hiện đại, đồng bộ ở mức độ cao hơn; đẩy mạnh ứng dụng CNTT gắn liền với cải cách hành chính sâu rộng, minh bạch hóa tối đa hoạt động công quyền.
  • Tiếp tục nâng cao toàn diện năng lực ứng dụng CNTT cho đội ngũ cán bộ và kỹ năng số cho người dân.
  • Hoàn thiện mô hình chính quyền điện tử, tiến tới xây dựng đô thị thông minh; hình thành nền công nghiệp CNTT vững mạnh và phát triển nền kinh tế tri thức tại địa phương.

- Nguồn kinh phí thực hiện

  • Ưu tiên bố trí ngân sách địa phương để thực hiện các dự án, nhiệm vụ trong Quy hoạch.
  • Tích cực tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương.
  • Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút nguồn lực đầu tư từ các doanh nghiệp, tổ chức vào hạ tầng và ứng dụng CNTT.
  • Việc triển khai các dự án cụ thể sẽ được điều chỉnh linh hoạt dựa trên điều kiện nguồn kinh phí thực tế của tỉnh qua từng giai đoạn (có Phụ lục danh mục dự án kèm theo).

- Tổ chức thực hiện và giám sát

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
  • Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh: Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện Quy hoạch theo đúng phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn pháp luật quy định.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2017/NQ-HĐND

Quảng Bình, ngày 18 tháng 7 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ THÔNG QUA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 952/2011/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình đến năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu;

Xét Tờ trình 1090/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết về Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Quảng Bình đến năm 2025 và định hướng đến năm 2035; báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Quảng Bình đến năm 2025 và định hướng đến năm 2035, gồm các nội dung chính sau:

1. Quan điểm phát triển

a) Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi và trở thành một ngành kinh tế có tác động lan tỏa trong phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo yêu cầu hiện đại hóa, kết nối liên ngành, liên vùng. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh Quảng Bình đến năm 2025 đạt mức khá trong cả nước.

b) Công nghệ thông tin có vai trò quan trọng trong việc cải cách hành chính, hiện đại, minh bạch hoạt động của cơ quan nhà nước, cung cấp dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp.

c) Hình thành và phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà. Tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4. Ưu tiên, chú trọng phát triển nhân lực công nghệ thông tin, đặc biệt là nhân lực trình độ cao về an toàn, an ninh thông tin.

2. Mục tiêu, chỉ tiêu phát triển

a) Mục tiêu tổng quát.

Ứng dụng công nghệ thông tin gắn kết chặt chẽ với cải cách hành chính; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, minh bạch hoạt động của các cơ quan nhà nước; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình tác nghiệp và cung cấp dịch vụ công trực tuyến ở mức độ cao, bảo đảm rút ngắn quy trình, giảm thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hành chính, phục vụ tốt hơn cho người dân và doanh nghiệp.

Hạ tầng thông tin của tỉnh được hiện đại, đồng bộ, liên thông với hạ tầng của quốc gia; đẩy mạnh xây dựng, khai thác có hiệu quả mạng diện rộng, trung tâm dữ liệu điện tử, cơ sở dữ liệu và phần mềm dùng chung; kết nối băng rộng chất lượng cao đến vùng sâu, vùng xa, triển khai và sử dụng có hiệu quả mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng và Nhà nước.

Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đạt chuẩn quốc gia, quốc tế, bảo đảm nhu cầu của tỉnh về số lượng và chất lượng, có khả năng cung cấp nguồn nhân lực cho quốc gia và thế giới.

Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin thành ngành kinh tế - kỹ thuật; thành lập khu công nghệ thông tin tập trung của tỉnh; khuyến khích các tập đoàn viễn thông, công nghệ thông tin đầu tư vào Quảng Bình.

Nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng, tiếp thu, làm chủ và sáng tạo công nghệ thông tin. Bảo đảm an toàn an ninh thông tin, làm chủ trên không gian mạng; sẵn sàng đấu tranh, ngăn chặn chiến tranh mạng, chiến tranh điện tử.

Khuyến khích, thúc đẩy các tổ chức, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động, phát triển mạnh mẽ thương mại điện tử.

b) Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2025.

100% các cơ quan, tổ chức từ tỉnh đến cơ sở được đầu tư, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, đồng bộ đảm bảo kết nối với mạng diện rộng, đường truyền tốc độ cao.

100% cán bộ, công chức; 70% viên chức được trang bị máy tính, kết nối Internet, được cấp hộp thư điện tử công vụ.

80% cơ sở dữ liệu chuyên ngành được nâng cấp, xây dựng đồng bộ (thông tin kinh tế xã hội, dân cư, đất đai, tài nguyên, du lịch, văn hóa, giáo dục, y tế, quy hoạch, giao thông, đô thị,…).

80% - 90% nghiệp vụ chuyên môn các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện và 60% nghiệp vụ chuyên môn cơ quan cấp xã được tin học hóa.

90% phần mềm dùng chung của tỉnh được đầu tư nâng cấp (quản lý văn bản, báo cáo trực tuyến, quản lý công chức, viên chức, số hóa tài liệu,…).

90% các văn bản, tài liệu của các cơ quan Đảng, Nhà nước các cấp được trao đổi trên môi trường mạng và có ứng dụng chữ ký số (trừ các văn bản quản lý theo chế độ mật).

100% sở, ngành, UBND cấp huyện; 80% Ủy ban nhân dân cấp xã có trang thông tin điện tử tích hợp kết nối trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.

70% dịch vụ công được cung cấp trực tuyến ở mức độ 3 và 50% dịch vụ công được cung cấp trực tuyến ở mức độ 4 phục vụ người dân và doanh nghiệp.

70% doanh nghiệp tham gia giao dịch điện tử, giao dịch trên sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh.

100% các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện có cán bộ được phân công phụ trách lĩnh vực công nghệ thông tin.

100% cán bộ lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức của các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã và các cơ quan đoàn thể được đào tạo cập nhật, nâng cao kiến thức công nghệ thông tin.

70% hộ gia đình có người hiểu biết kiến thức công nghệ thông tin để sử dụng các dịch vụ công, tiếp cận được với internet.

3. Một số nhiệm vụ trọng tâm

a) Tổ chức phổ biến, quán triệt, tuyên truyền sâu rộng trong các tổ chức Đảng, chính quyền, Mặt trận, các đoàn thể nhân dân và toàn xã hội về vị trí, vai trò của công nghệ thông tin, các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển công nghệ thông tin trong quá trình phát triển và hội nhập quốc tế.

b) Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách về phát triển công nghệ thông tin; cơ chế thu hút, đãi ngộ thích hợp đối với cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin trong cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội; quy định mục chi ngân sách cho sự nghiệp ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin theo quy định tại Điều 63 của Luật công nghệ thông tin.

c) Xây dựng khung kiến trúc và lộ trình triển khai chính quyền điện tử tỉnh Quảng Bình đảm bảo sự đồng bộ trong toàn hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở; công khai minh bạch hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng; phù hợp với Khung Chính phủ điện tử của Việt Nam.

d) Xây dựng hệ thống hạ tầng thông tin của tỉnh đồng bộ, hiện đại; tập trung đầu tư, xây dựng hạ tầng viễn thông và Internet; xây dựng, nâng cấp mạng diện rộng, trung tâm dữ liệu điện tử của tỉnh, hạ tầng công nghệ thông tin của các cơ quan, tổ chức đảm bảo cho việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng các cơ sở dữ liệu của tỉnh, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; hệ thống giao ban trực tuyến đảm bảo đồng bộ, phục vụ tốt các cuộc họp của tỉnh với Trung ương và của tỉnh đến các địa phương cấp huyện, xã trong toàn tỉnh; xây dựng nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh Quảng Bình, đảm bảo kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị trong tỉnh, cũng như kết nối với các Bộ, ngành Trung ương và các tỉnh trong cả nước.

e) Tập trung triển khai nhân rộng và ứng dụng có hiệu quả các phần mềm dùng chung, các phần mềm chuyên ngành; tổ chức rà soát, nâng cấp, xây dựng mới các phần mềm đồng bộ, thống nhất từ tỉnh đến cơ sở; khẩn trương triển khai hệ thống một cửa điện tử liên thông, cổng thông tin dịch vụ hành chính công, cung cấp dịch vụ công mức 3,4 phục vụ tốt hơn cho người dân và doanh nghiệp. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về xây dựng Chính phủ điện tử và Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4.

f) Tập trung thúc đẩy khởi nghiệp lĩnh vực công nghệ thông tin, tạo tiền đề xây dựng trung tâm công nghệ thông tin tập trung, khu công nghệ cao của tỉnh; tạo điều kiện, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.

g) Tiếp tục xây dựng và triển khai các Chương trình, Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tổ chức đào tạo, cập nhật kiến thức cho cán bộ, công chức, viên chức về công nghệ thông tin theo chuẩn quốc gia, quốc tế; tổ chức nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và làm chủ công nghệ mới, phần mềm nguồn mở.

h) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13, ngày 19 tháng 11 năm 2015; tăng cường năng lực mạng lưới ứng cứu sự cố của tỉnh gắn kết chặt chẽ với mạng lưới ứng cứu sự cố của quốc gia; bảo đảm an toàn, an ninh và bảo mật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh, của quốc gia; tăng cường giám sát, phát hiện và kịp thời loại bỏ các thông tin phá hoại của các thế lực thù địch, thông tin trái với chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Quản lý chặt chẽ thông tin trên Internet, mạng xã hội nhằm phát huy mặt tích cực; hạn chế mặt tiêu cực.

4. Định hướng phát triển công nghệ thông tin đến năm 2035

Tiếp tục phát triển hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin gắn kết chặt chẽ với cải cách hành chính; hiện đại, minh bạch hoạt động của cơ quan hành chính, phục vụ tốt hơn cho người dân và doanh nghiệp. Tăng cường đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

Tiếp tục đào tạo, tập huấn, nâng cao kiến thức công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; nâng cao kỹ năng khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin cho người dân.

Hoàn thiện việc xây dựng chính quyền điện tử, đô thị thông minh; hình thành và phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, kinh tế tri thức.

5. Kinh phí thực hiện và danh mục dự án

Ưu tiên bố trí kinh phí để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án của Quy hoạch; tranh thủ nguồn vốn của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương; xã hội hóa việc đầu tư hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin.

Tùy vào điều kiện nguồn kinh phí để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ dự án của Quy hoạch đảm bảo thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin.

(Có Phụ lục danh mục dự án kèm theo).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình Khóa XVII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước, VP Chính phủ;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Quảng Bình, Đài PTTH Quảng Bình;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, TH.

CHỦ TỊCH




Hoàng Đăng Quang

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CỦA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số ……/2017/NQ-HĐND ngày … tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh Quảng Bình)

Đơn vị tính: tỷ đồng

TT

Nội dung dự án, nhiệm vụ

Đơn vị chủ trì

Thời gian thực hiện

Dự kiến phân bổ nguồn vốn đầu tư, với kinh phí khoảng:

Tổng kinh phí

Ngân sách Trung ương

Ngân sách địa phương

Doanh nghiệp, xã hội hóa

A

Giai đoạn 2017 - 2025

 

 

68,00

78,00

89,00

235,00

1

Đầu tư nâng cấp, triển khai nhân rộng phần mềm Một cửa liên thông và dịch vụ hành chính công tỉnh Quảng Bình

Sở TT&TT; các sở, ban, ngành, địa phương

2017 - 2025

 

7,00

3,00

10,00

2

Nâng cấp, triển khai nhân rộng hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và Điều hành tỉnh Quảng Bình

Sở TT&TT; các sở, ban, ngành, địa phương

2018 - 2025

 

3,00

 

3,00

3

Xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Bình

Sở TT&TT

2018 - 2020

 

1,00

 

1,00

4

Nâng cấp Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin điện tử các cơ quan, tổ chức

Sở TT&TT; các sở, ban, ngành, địa phương

2018 - 2025

 

3,00

2,00

5,00

5

Đầu tư, nâng cấp Trung tâm dữ liệu điện tử tỉnh Quảng Bình; đảm bảo an toàn an ninh thông tin

Sở TT&TT

2019 - 2025

11,00

7,00

7,00

25,00

6

Đầu tư xây dựng mạng diện rộng (WAN) tỉnh Quảng Bình

Sở TT&TT

2019 - 2025

1,00

1,00

2,00

4,00

7

Đầu tư xây dựng hệ thống thông tin kinh tế xã hội

Sở TT&TT; Sở KH&ĐT; các sở, ban, ngành, địa phương

2018 - 2020

 

3,00

 

3,00

8

Nâng cấp, triển khai nhân rộng hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Quảng Bình

Sở TT&TT

2021 - 2025

 

3,00

 

3,00

9

Xây dựng nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung tỉnh Quảng Bình (LGSP)

Sở TT&TT

2021 - 2025

8,00

2,00

 

10,00

10

Đầu tư triển khai các ứng dụng, tác nghiệp dùng chung (phần mềm báo cáo trực tuyến; quản lý hồ sơ cán bộ, công chức và đánh giá kết quả làm việc; số hóa tài liệu; giải quyết khiếu nại tố cáo; hệ thống thông tin địa lý dùng chung)

Sở TT&TT; các sở, ban, ngành, địa phương

2018 - 2025

3,00

13,00

9,00

25,00

11

Đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán tài chính; quản lý cơ sở vật chất và tài sản

Sở Tài chính

2021 - 2025

1,00

3,00

4,00

8,00

12

Xây dựng, nâng cấp các phần mềm và cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong các cơ quan Đảng, đoàn thể và Nhà nước

Văn phòng Tỉnh ủy; Sở TT&TT; các sở, ban, ngành, địa phương

2018 - 2025

36,00

15,00

40,00

91,00

13

Đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin Trung tâm hành chính công

Văn phòng UBND tỉnh

2018 - 2020

 

3,00

 

3,00

14

Đầu tư, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước

Sở TT&TT; các sở, ban, ngành, địa phương

2018 - 2025

5,00

2,00

10,00

17,00

15

Đầu tư, nâng cấp hệ thống giao ban trực tuyến tỉnh Quảng Bình

Sở TT&TT

2021 - 2025

 

3,00

5,00

8,00

16

Đầu tư phát triển thương mại điện tử

Sở Công thương; Sở TT&TT

2021 - 2025

2,00

1,00

1,00

4,00

17

Tuyên truyền nâng cao nhận thức về lợi ích của công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức và người dân

Sở TT&TT; các sở, ban, ngành, địa phương

2018 - 2025

1,00

3,00

6,00

10,00

18

Đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức

Sở TT&TT

2018 - 2025

 

5,00

 

5,00

B

Giai đoạn 2026 - 2035

 

 

 

 

 

 

1

Xây dựng đô thị thông minh

Sở TT&TT; các sở, ban, ngành, địa phương

2026 - 2035

 Kinh phí thực hiện các chương trình, dự án được khái toán theo tình hình thực hiện các dự án trong giai đoạn trước; tình hình phát triển kinh tế xã hội tại địa phương; xu hướng phát triển công nghệ thông tin trong nước và trên thế giới; phù hợp với các chiến lược, chính sách phát triển công nghệ thông tin của Đảng, Chính phủ và của Tỉnh đề ra trong giai đoạn tới.

2

Phát triển và hoàn thiện Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Bình

Sở TT&TT; các sở, ban, ngành, địa phương

2026 - 2035

3

Xây dựng khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung

Sở Thông tin và Truyền thông

2026 - 2035

4

Hoàn thiện các dự án được đầu tư trong giai đoạn 2017 - 2025 và vận hành các hệ thống công nghệ thông tin

Sở TT&TT; các sở, ban, ngành, địa phương

2026 - 2035

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Quảng Bình đến năm 2025 và định hướng đến năm 2035

Số hiệu: 26/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 18/07/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
Người ký: Hoàng Đăng Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND thông qua Quy hoạc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký