Tóm tắt Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND tỉnh Bình Phước về định mức chi lựa chọn sách giáo khoa
Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành nhằm quy định chi tiết các nội dung và mức chi phục vụ cho công tác lựa chọn sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp chuẩn hóa, minh bạch hóa việc sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động giáo dục tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định cụ thể về nội dung và mức chi đối với hoạt động lựa chọn sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo; các cơ sở giáo dục phổ thông; đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục; cùng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác lựa chọn sách giáo khoa.
- Nội dung và mức chi cụ thể cho công tác lựa chọn sách giáo khoa
Nghị quyết phân định rõ ràng mức chi cho hai cấp thực hiện bao gồm Hội đồng lựa chọn cấp tỉnh và các cơ sở giáo dục phổ thông:
1. Đối với Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa cấp tỉnh:
- Chi nghiên cứu, nhận xét và đánh giá sách giáo khoa theo các tiêu chí lựa chọn: Mức chi là 10.000 đồng/tiết/người/môn học (lưu ý không nhân với số lượng bộ sách giáo khoa cần đọc).
- Chi nước uống: 20.000 đồng/người/ngày cho các thành viên tham dự họp.
- Chi thù lao họp chính thức: Chủ tịch Hội đồng nhận mức 180.000 đồng/người/buổi; Phó Chủ tịch, ủy viên và thư ký Hội đồng nhận mức 135.000 đồng/người/buổi. Các buổi họp này bao gồm các nội dung về phân công nhiệm vụ, thảo luận, đánh giá và bỏ phiếu lựa chọn sách.
2. Đối với việc đề xuất lựa chọn sách giáo khoa tại các cơ sở giáo dục phổ thông:
- Chi hỗ trợ giáo viên tổ chuyên môn: Chi hỗ trợ nghiên cứu, thảo luận, đánh giá và đề xuất lựa chọn sách giáo khoa (theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT) với mức tối đa là 100.000 đồng/người/ngày/môn học. Số ngày làm việc thực tế do Hiệu trưởng quyết định nhưng khống chế tối đa không quá 03 ngày/khối lớp/người/môn.
- Chi nước uống họp đề xuất: Mức chi tối đa là 10.000 đồng/người/buổi (theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT).
- Chi thù lao cho đại biểu dự họp: Mức chi tối đa là 100.000 đồng/người/buổi đối với các cuộc họp thảo luận, đánh giá và đề xuất tại cơ sở giáo dục.
3. Các khoản chi khác: Các nội dung chi phát sinh khác liên quan đến việc tổ chức họp của Hội đồng cấp tỉnh và tại các trường học được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về chế độ công tác phí và chi hội nghị.
- Nguồn kinh phí thực hiện và nguyên tắc quản lý tài chính
- Nguồn kinh phí: Sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục và đào tạo được giao hằng năm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.
- Phân cấp chi ngân sách cấp tỉnh: Đảm bảo kinh phí cho hoạt động của Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa cấp tỉnh (giao qua Sở Giáo dục và Đào tạo hằng năm); xem xét hỗ trợ các trường Trung học phổ thông (THPT) hoặc cơ sở có cấp học cao nhất là THPT thực hiện nhiệm vụ đề xuất sách.
- Phân cấp chi ngân sách cấp huyện: Tùy thuộc vào khả năng cân đối ngân sách địa phương để xem xét hỗ trợ cho các trường Tiểu học và Trung học cơ sở (THCS) trên địa bàn thực hiện nhiệm vụ đề xuất sách.
- Trách nhiệm của cơ sở giáo dục: Chủ động cân đối trong nguồn dự toán chi thường xuyên được giao hằng năm để thực hiện công tác nghiên cứu, đánh giá và đề xuất lựa chọn sách giáo khoa.
- Nguyên tắc quản lý: Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Ngân sách Nhà nước. Các mức chi nêu trên là mức chi tối đa; các đơn vị phải chủ động điều tiết chi tiêu trong phạm vi dự toán được giao, đảm bảo không vượt quá định mức quy định. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2022. Người ký ban hành là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Huỳnh Thị Hằng.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2022/NQ-HĐND | Bình Phước, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI LỰA CHỌN SÁCH GIÁO KHOA TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ khoản 3 Điều 21 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 51/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng dự toán, thanh quyết toán kinh phí biên soạn, thẩm định tài liệu giáo dục của địa phương thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;
Thực hiện Công văn số 1671/BTC-HCSN ngày 21 tháng 02 năm 2022 của Bộ Tài chính về nội dung, mức chi cho việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông;
Xét Tờ trình số 197/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 60/BC-HĐND-VHXH ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội dung, mức chi lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo; các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Nội dung, mức chi
1. Đối với các Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa cấp tỉnh
a) Chi nghiên cứu, nhận xét và đánh giá sách giáo khoa theo các tiêu chí lựa chọn: 10.000 đồng/tiết/người/môn học (không nhân với số bộ sách giáo khoa cần đọc).
b) Chi tiền nước uống và thù lao cho các thành viên của Hội đồng tham dự các buổi họp chính thức liên quan đến phân công nhiệm vụ, thảo luận, đánh giá, bỏ phiếu lựa chọn sách giáo khoa: chi tiền nước uống 20.000 đồng/người/ngày; chi thù lao tham dự cuộc họp: Chủ tịch Hội đồng 180.000 đồng/người/buổi; Phó Chủ tịch, ủy viên, thư ký Hội đồng 135.000 đồng/người/buổi.
2. Đối với việc đề xuất lựa chọn sách giáo khoa tại các cơ sở giáo dục phổ thông
a) Chi hỗ trợ giáo viên tổ chuyên môn nghiên cứu, thảo luận, đánh giá, đề xuất lựa chọn sách giáo khoa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT): tối đa 100.000 đồng/người/ngày/môn học (số ngày làm việc do Hiệu trưởng quyết định nhưng không quá 03 ngày/khối lớp/người/môn);
b) Chi tiền nước uống và thù lao cho đại biểu tham dự cuộc họp tại cơ sở giáo dục phổ thông để thảo luận, đánh giá, đề xuất lựa chọn sách giáo khoa theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT: chi tiền nước uống tối đa 10.000 đồng/người/buổi; chi thù lao cho đại biểu dự họp tối đa 100.000 đồng/người/buổi.
3. Chi các nội dung khác liên quan đến tổ chức các buổi họp của Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa cấp tỉnh và cuộc họp tại cơ sở giáo dục phổ thông được áp dụng mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện và công tác lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí
1. Nguồn kinh phí: sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục và đào tạo được giao hằng năm theo phân cấp quản lý ngân sách, cụ thể:
a) Ngân sách cấp tỉnh:
- Chi cho hoạt động của Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa cấp tỉnh (kinh phí giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo hằng năm từ nguồn sự nghiệp giáo dục và đào tạo);
- Xem xét hỗ trợ các cơ sở giáo dục cấp Trung học phổ thông hoặc cơ sở giáo dục có cấp học cao nhất là Trung học phổ thông thực hiện nhiệm vụ đề xuất lựa chọn sách giáo khoa.
b) Ngân sách cấp huyện: căn cứ khả năng cân đối ngân sách, xem xét hỗ trợ các cơ sở giáo dục cấp Tiểu học, Trung học cơ sở thực hiện nhiệm vụ đề xuất lựa chọn sách giáo khoa.
c) Các cơ sở giáo dục cân đối trong dự toán chi thường xuyên được giao để chi nghiên cứu, đánh giá và đề xuất lựa chọn sách giáo khoa.
2. Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo các quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Các mức chi được quy định tại Nghị quyết này là mức chi tối đa. Căn cứ vào nguồn ngân sách được phân bổ hằng năm, các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm chi điều tiết đảm bảo không vượt quá các mức chi được quy định tại Nghị quyết.
4. Khi các văn bản quy định chế độ, mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 5 Nghị định 127/2018/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
- 6 Luật giáo dục 2019
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Thông tư 51/2019/TT-BTC về hướng dẫn xây dựng dự toán, thanh quyết toán kinh phí biên soạn, thẩm định tài liệu giáo dục của địa phương thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 25/2020/TT-BGDĐT quy định về việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 11 Nghị định 84/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giáo dục
- 1 Quyết định 64/2022/QĐ-UBND về quy định nội dung, mức chi cho việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2 Nghị quyết 145/2022/NQ-HĐND quy định nội dung, mức chi lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3 Nghị quyết 34/2022/NQ-HĐND về quy định nội dung và mức chi cho hoạt động lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 5 Nghị định 127/2018/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
- 6 Luật giáo dục 2019
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Thông tư 51/2019/TT-BTC về hướng dẫn xây dựng dự toán, thanh quyết toán kinh phí biên soạn, thẩm định tài liệu giáo dục của địa phương thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 25/2020/TT-BGDĐT quy định về việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 11 Nghị quyết 53/2017/NQ-HĐND quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 12 Nghị định 84/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giáo dục
- 13 Công văn 1671/BTC-HCSN năm 2022 về Nội dung, mức chi cho việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ Tài chính ban hành
- 14 Quyết định 64/2022/QĐ-UBND về quy định nội dung, mức chi cho việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 15 Nghị quyết 145/2022/NQ-HĐND quy định nội dung, mức chi lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 16 Nghị quyết 34/2022/NQ-HĐND về quy định nội dung và mức chi cho hoạt động lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi