Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ Bảy ngày 07 tháng 12 năm 2023. Nghị quyết này quy định chi tiết về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương thuộc tỉnh Đắk Lắk, áp dụng từ năm ngân sách 2024 nhằm đảm bảo tính chủ động, cân đối và minh bạch trong quản lý tài chính công tại địa phương.

- Các khoản thu ngân sách các cấp hưởng 100%

Nghị quyết quy định việc xác định các khoản thu mà ngân sách từng cấp chính quyền được hưởng trọn vẹn 100% (không thực hiện phân chia giữa các cấp) bằng cách dẫn chiếu đến các quy định hiện hành, cụ thể:

  • Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%: Thực hiện theo quy định tại tiết a.1 điểm a khoản 1 Điều 1 tại Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2017.
  • Ngân sách cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố) hưởng 100%: Thực hiện theo quy định tại tiết a.1 điểm a khoản 2 Điều 1 tại Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND.
  • Ngân sách cấp xã (xã, phường, thị trấn) hưởng 100%: Thực hiện theo quy định tại tiết a.1 điểm a khoản 3 Điều 1 tại Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND.

- Tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách cấp huyện và cấp xã

Đối với các khoản thu phân chia, Nghị quyết xác định tỷ lệ điều tiết cụ thể dựa trên cơ quan trực tiếp quản lý thu (Cục Thuế tỉnh hoặc Chi cục Thuế cấp huyện) và địa bàn phát sinh nguồn thu:

  • Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế thu nhập cá nhân:
    • Do Cục Thuế tỉnh quản lý thu: Ngân sách tỉnh hưởng 80%; ngân sách cấp huyện và cấp xã hưởng 20%.
    • Do Chi cục Thuế quản lý thu tại thành phố Buôn Ma Thuột: Ngân sách tỉnh hưởng 30%; ngân sách cấp huyện và cấp xã hưởng 70%.
    • Do Chi cục Thuế quản lý thu tại các huyện và thị xã còn lại: Ngân sách tỉnh hưởng 0%; ngân sách cấp huyện và cấp xã hưởng 100%.
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt (thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước):
    • Do Cục Thuế tỉnh quản lý thu: Ngân sách tỉnh hưởng 100%; ngân sách cấp huyện và cấp xã hưởng 0%.
    • Do Chi cục Thuế quản lý thu (tại thành phố Buôn Ma Thuột và các huyện, thị xã còn lại): Ngân sách tỉnh hưởng 0%; ngân sách cấp huyện và cấp xã hưởng 100%.
  • Thuế bảo vệ môi trường: Ngân sách tỉnh hưởng 100% đối với tất cả các nguồn thu phát sinh, không phân biệt cơ quan quản lý thu là Cục Thuế tỉnh hay Chi cục Thuế cấp huyện.
  • Thuế tài nguyên, Thuế sử dụng đất nông nghiệp, Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
    • Do Cục Thuế tỉnh quản lý thu: Ngân sách tỉnh hưởng 100%; ngân sách cấp huyện và cấp xã hưởng 0%.
    • Do Chi cục Thuế quản lý thu (tại thành phố Buôn Ma Thuột và các huyện, thị xã còn lại): Ngân sách tỉnh hưởng 0%; ngân sách cấp huyện và cấp xã hưởng 100%.
  • Tiền sử dụng đất:
    • Các dự án thuộc tỉnh quản lý: Ngân sách tỉnh hưởng 100%; ngân sách cấp huyện và cấp xã hưởng 0%.
    • Các dự án thuộc cấp huyện quản lý và các khoản thu tiền sử dụng đất khác phát sinh trên địa bàn cấp huyện: Ngân sách tỉnh hưởng 15%; ngân sách cấp huyện và cấp xã hưởng 85%.
  • Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước:
    • Do Cục Thuế tỉnh quản lý thu: Ngân sách tỉnh hưởng 80%; ngân sách cấp huyện và cấp xã hưởng 20%.
    • Do Chi cục Thuế quản lý thu tại thành phố Buôn Ma Thuột: Ngân sách tỉnh hưởng 20%; ngân sách cấp huyện và cấp xã hưởng 80%.
    • Do Chi cục Thuế quản lý thu tại các huyện, thị xã còn lại: Ngân sách tỉnh hưởng 0%; ngân sách cấp huyện và cấp xã hưởng 100%.
  • Lệ phí môn bài, Lệ phí trước bạ:
    • Do Cục Thuế tỉnh quản lý thu: Ngân sách tỉnh hưởng 100%; ngân sách cấp huyện và cấp xã hưởng 0%.
    • Do Chi cục Thuế quản lý thu (tại thành phố Buôn Ma Thuột và các huyện, thị xã còn lại): Ngân sách tỉnh hưởng 0%; ngân sách cấp huyện và cấp xã hưởng 100%.

- Các quy định đặc thù về quản lý nguồn thu từ đất

Nghị quyết bổ sung các nguyên tắc tài chính quan trọng nhằm quản lý chặt chẽ nguồn thu từ đất đai trên địa bàn tỉnh:

  • Tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất cho ngân sách tỉnh nêu trên đã bao gồm: 5% trích chuyển cho Quỹ phát triển đất tỉnh và 10% để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý vận hành trên địa bàn tỉnh.
  • Không áp dụng tỷ lệ phân chia đối với nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được khấu trừ vào kinh phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng do người sử dụng đất đã tự nguyện ứng trước (phát sinh thông qua việc ghi thu, ghi chi ngân sách). Sở Tài chính thực hiện ghi thu, ghi chi ngân sách tỉnh đối với các dự án do tỉnh quản lý; Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố thực hiện ghi thu, ghi chi ngân sách cấp huyện đối với các dự án do cấp huyện quản lý.

- Tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã

Việc phân chia nguồn thu giữa cấp huyện và cấp xã được thực hiện theo nguyên tắc:

  • Các khoản thu do Cục Thuế tỉnh quản lý thu phân chia cho ngân sách cấp huyện và cấp xã sẽ được để lại toàn bộ 100% cho ngân sách cấp huyện hưởng, không thực hiện phân chia tiếp cho ngân sách cấp xã.
  • Tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và cấp xã đối với các khoản thu do Chi cục Thuế quản lý thu được thực hiện chi tiết theo các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp và chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của nội dung cũng như số liệu trong các phụ lục đính kèm.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 12 năm 2023, được áp dụng chính thức từ năm ngân sách 2024.
  • Điều khoản thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền thuộc tỉnh Đắk Lắk từ năm 2022.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2023/NQ-HĐND

Đắk Lắk, ngày 07 tháng 12 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN THUỘ C TỈNH ĐẮK LẮK TỪ NĂM 2024

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BẢY

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ; Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn;

Xét Tờ trình số 184/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc dự thảo Nghị quyết quy định tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền thuộc tỉnh Đắk Lắk từ năm 2024; Báo cáo thẩm tra số 261/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Các khoản thu ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã hưởng 100%

1. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%: Thực hiện theo tiết a.1 điểm a khoản 1 Điều 1 tại Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2017.

2. Các khoản thu ngân sách huyện, thị xã, thành phố (ngân sách cấp huyện) hưởng 100%: Thực hiện theo tiết a.1 điểm a khoản 2 Điều 1 tại Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2017.

3. Các khoản thu ngân sách xã, phường, thị trấn (ngân sách cấp xã) hưởng 100%: Thực hiện theo tiết a.1 điểm a khoản 3 Điều 1 tại Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2017.

Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương

1. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách cấp huyện và cấp xã

Nội dung các khoản thu

Ngân sách tỉnh

Ngân sách cấp huyện và cấp xã

a) Thuế giá trị gia tăng

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

80%

20%

- Chi cục Thuế quản lý thu:

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

30%

70%

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

b) Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

80%

20%

- Chi cục Thuế quản lý thu:

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

30%

70%

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

c) Thuế thu nhập cá nhân

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

80%

20%

- Chi Cục thuế quản lý thu:

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

30%

70%

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

d) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

100%

0%

- Chi cục Thuế quản lý thu:

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

0%

100%

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

đ) Thuế bảo vệ môi trường

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

100%

0%

- Chi cục Thuế quản lý thu:

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

100%

0%

+ Các huyện, thị xã còn lại

100%

0%

e) Thuế tài nguyên

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

100%

0%

- Chi cục Thuế quản lý thu:

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

0%

100%

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

f) Thuế sử dụng đất nông nghiệp

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

100%

0%

- Chi cục Thuế quản lý thu:

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

0%

100%

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

g) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

100%

0%

- Chi cục Thuế quản lý thu:

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

0%

100%

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

h) Tiền sử dụng đất

 

 

- Các dự án thuộc tỉnh quản lý

100%

0%

- Các dự án thuộc cấp huyện quản lý và các khoản thu tiền sử dụng đất khác phát sinh trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố

15%

85%

i) Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

80%

20%

- Chi cục Thuế quản lý thu:

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

20%

80%

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

k) Lệ phí môn bài

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

100%

0%

- Chi cục Thuế quản lý thu:

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

0%

100%

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

l) Lệ phí trước bạ

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

100%

0%

- Chi cục Thuế quản lý thu:

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

0%

100%

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

- Tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất cho ngân sách tỉnh nêu trên đã bao gồm: 5% chuyển cho Quỹ phát triển đất tỉnh và 10% để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý vận hành trên địa bàn tỉnh.

- Không áp dụng tỷ lệ phân chia đối với nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được khấu trừ vào kinh phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng do người sử dụng đất đã tự nguyện ứng trước để chi bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng phát sinh thông qua việc ghi thu, ghi chi ngân sách. Sở Tài chính thực hiện ghi thu, ghi chi ngân sách tỉnh đối với các dự án do tỉnh quản lý; Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố thực hiện ghi thu, ghi chi ngân sách cấp huyện đối với các dự án do cấp huyện quản lý.

2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp huyện với ngân sách cấp xã.

a) Các khoản thu do Cục Thuế tỉnh quản lý thu phân chia cho ngân sách cấp huyện và cấp xã tại Khoản 1 Điều này, được để lại toàn bộ cho ngân sách cấp huyện, không phân chia cho ngân sách cấp xã.

b) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp huyện và cấp xã đối với các khoản thu do Chi cục Thuế quản lý thu được quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp; chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung và số liệu trong các phụ lục đính kèm.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2023, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 12 năm 2023, được áp dụng từ năm ngân sách 2024 và thay thế Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền thuộc tỉnh Đắk Lắk từ năm 2022./.

 

 

CHỦ TỊCH




Huỳnh Thị Chiến Hòa

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền thuộc tỉnh Đắk Lắk từ năm 2024

Số hiệu: 26/2023/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 07/12/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
Người ký: Huỳnh Thị Chiến Hòa
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/12/2023
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND tỷ lệ phần trăm ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký