Giới thiệu khái quát về Nghị quyết 26/NQ-HĐND năm 2024
Nghị quyết số 26/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X, kỳ họp thứ mười sáu thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2025 của thành phố Cần Thơ. Nghị quyết này đóng vai trò định hướng, phân bổ và quản lý nguồn lực đất đai nhằm đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đô thị hóa và công nghiệp hóa của thành phố trong giai đoạn 5 năm.
Nội dung cốt lõi của Kế hoạch sử dụng đất (2021 - 2025) thành phố Cần Thơ
Nghị quyết xác định rõ các nội dung chủ yếu trong phương án phân bổ và sử dụng quỹ đất của thành phố bao gồm:
- Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch: Xác định cụ thể chỉ tiêu diện tích cho từng nhóm đất (bao gồm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng) được phân bổ chi tiết theo Phụ lục I kèm theo Nghị quyết.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Quy định các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất trong kỳ kế hoạch, đặc biệt là việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp để phục vụ phát triển hạ tầng, đô thị, công nghiệp và dịch vụ (chi tiết tại Phụ lục II).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đề ra các chỉ tiêu và giải pháp cụ thể nhằm khai thác, đưa các diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội phù hợp (chi tiết tại Phụ lục III).
Các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch sử dụng đất, Nghị quyết đề ra hệ thống giải pháp đồng bộ trên nhiều lĩnh vực:
- Công khai thông tin và tuyên truyền pháp luật: Tổ chức công bố công khai kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu đến các cấp, các ngành, các chủ đầu tư và Nhân dân. Đồng thời, tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai để người sử dụng đất nắm vững quy định, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
- Bảo vệ đất trồng lúa và phát triển nông nghiệp: Rà soát nghiêm ngặt ranh giới diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt. Khuyến khích đầu tư phát triển thương mại, dịch vụ đối với vùng sản xuất lúa kém hiệu quả. Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tích tụ đất đai phù hợp để hình thành các vùng chuyên canh sản xuất, gắn kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp, nhà nông và nhà khoa học nhằm gia tăng sản lượng và chất lượng nông sản.
- Quản lý quy hoạch và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Quản lý và sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, đặc biệt là tại các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung phát triển kinh tế, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển đô thị, công nghiệp, thương mại và sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện tốt công tác bồi thường và an sinh xã hội: Thực hiện tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hạ tầng kỹ thuật và các khu dân cư mới.
- Khuyến khích đầu tư và khai thác quỹ đất: Tiếp tục thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư nhằm thu hút các nhà đầu tư tham gia vào các dự án lớn, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch. Khai thác, sử dụng quỹ đất hiệu quả, đảm bảo quỹ đất hợp lý cho xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường và phát triển đô thị.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát và tháo gỡ khó khăn: Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc các cơ quan quản lý dự án khẩn trương triển khai các hạng mục đã được bố trí vốn (đặc biệt là hạ tầng kỹ thuật, công trình đấu nối). Chỉ đạo các sở, ban ngành và chủ đầu tư thường xuyên báo cáo tình hình thực hiện, các khó khăn vướng mắc để kịp thời tháo gỡ.
- Huy động nguồn lực tài chính: Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tích cực đầu tư phát triển, đổi mới cơ cấu đầu tư. Huy động nguồn vốn xây dựng kết cấu hạ tầng chủ yếu từ nguồn thu tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, đấu thầu sử dụng đất đối với cá nhân, doanh nghiệp cùng với nguồn vốn tự có, vốn cổ phần và vốn vay ngân hàng.
Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ: Có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
- Cơ quan giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ thực hiện giám sát chặt chẽ việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X, kỳ họp thứ mười sáu thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/NQ-HĐND | Cần Thơ, ngày 05 tháng 7 năm 2024 |
VỀ VIỆC THÔNG QUA KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (2021 - 2025) THÀNH PHỐ CẦN THƠ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ MƯỜI SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 1519/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch Thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 14 tháng 04 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét Tờ trình số 158/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua Kế hoạch sử dụng đất (2021 - 2025) thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm tra của Ban đô thị; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
(Kèm theo Phụ lục I: Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch)
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
(Kèm theo Phụ lục II: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất)
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
(Kèm theo Phụ lục III: Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng)
4. Các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất:
a) Tổ chức công bố công khai kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu đến các cấp, các ngành, các chủ đầu tư và Nhân dân được biết để thực hiện.
b) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
c) Tiếp tục rà soát ranh giới diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt, khuyến khích đầu tư phát triển lĩnh vực thương mại, dịch vụ đối với vùng sản xuất lúa kém hiệu quả; tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tập trung đất đai phù hợp với từng vùng, khu vực hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất, gắn kết doanh nghiệp, nhà nông, nhà khoa học,... giúp người dân an tâm sản xuất, gia tăng sản lượng, chất lượng.
d) Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là các khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung phát triển kinh tế, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển đô thị, công nghiệp, thương mại, sản xuất kinh doanh.
đ) Thực hiện tốt công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu dân cư tập trung mới,... trên địa bàn.
e) Tiếp tục thực hiện tốt cơ chế chính sách khuyến khích hỗ trợ, ưu đãi đầu tư, tạo môi trường thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư tham gia phát triển các dự án lớn, đặc biệt là đầu tư trong lĩnh vực nông, công nghiệp, thương mại dịch vụ và du lịch.
g) Khai thác, sử dụng quỹ đất có hiệu quả, đảm bảo quỹ đất hợp lý cho xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường, phát triển đô thị, công nghiệp và thu hút đầu tư
h) Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc cơ quan quản lý dự án đầu tư trên địa bàn khẩn trương triển khai các hạng mục đã được bố trí vốn (đặc biệt là các hạng mục đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, công trình đấu nối). Chỉ đạo các sở, ban ngành, các cơ quan được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư dự án thường xuyên báo cáo tình hình tổ chức thực hiện, báo cáo khó khăn vướng mắc để từ đó có giải pháp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
i) Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tích cực đầu tư phát triển, thực hiện đổi mới cơ cấu đầu tư, tăng cường thu hút đầu tư từ các tổ chức kinh tế. Huy động vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng chủ yếu từ thu tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, đấu thầu sử dụng đất đối với cá nhân, doanh nghiệp với vốn tự có, vốn cổ phần và vốn vay ngân hàng.
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X, kỳ họp thứ mười sáu thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHÂN BỔ DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT TRONG KỲ KẾ HOẠCH
(Ban hành Kèm theo Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Diện tích cấp quốc gia phân bổ theo QĐ số 326/QĐ-TTg và QĐsố 227/QĐ-TTg | Diện tích thành phố xác định, xác định bổ sung | Tổng diện tích | Các năm kế hoạch | ||||
| Năm 2021 (*) | Năm 2022 (*) | Năm 2023 (*) | Năm 2024 | Năm 2025 | |||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5)=(6)-(4) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
| I | Tổng diện tích tự nhiên | 144.040 |
| 144.040 | 144.040 | 144.040 | 144.040 | 144.040 | 144.040 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 109.482 |
| 109.482 | 114.218 | 114.168 | 113.612 | 111.638 | 109.482 |
| Trong đó | |||||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 76.225 | 76.225 | 78.571 | 78.499 | 77.921 | 77.185 | 76.225 | |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 76.225 | 76.225 | 78.571 | 78.499 | 77.921 | 77.185 | 76.225 | ||
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 1.311 | 1.311 | 1.907 | 1.902 | 1.891 | 1.412 | 1.311 | |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 29.038 | 29.038 | 30.905 | 30.936 | 30.975 | 30.153 | 29.038 | |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | ||||||||
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | ||||||||
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | ||||||||
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | |||||||||
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 2.610 | 2.610 | 2.796 | 2.792 | 2.786 | 2.690 | 2.610 | |
| 1.8 | Đất làm muối | ||||||||
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | 298 | 298 | 39 | 39 | 39 | 198 | 298 | |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 34.558 |
| 34.558 | 29.789 | 29.831 | 30.387 | 32.402 | 34.558 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 844 | 844 | 845 | 845 | 845 | 872 | 844 | |
| 2.2 | Đất an ninh | 169 | 169 | 65 | 65 | 65 | 120 | 169 | |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 1.462 | 1.462 | 475 | 475 | 768 | 1.018 | 1.462 | |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | 116 | 116 | 58 | 116 | ||||
| 2.5 | Đất thương mại dịch vụ | 672 | 672 | 414 | 408 | 409 | 541 | 672 | |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 868 | 868 | 644 | 656 | 668 | 768 | 868 | |
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | ||||||||
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | 9 | 9 | 15 | 15 | 15 | 12 | 9 | |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 11.173 | 11.173 | 9.339 | 9.371 | 9.616 | 10.381 | 11.173 | |
| Trong đó | |||||||||
| - | Đất giao thông | 4.860 | 4.860 | 3.738 | 3.767 | 4.036 | 4.454 | 4.860 | |
| - | Đất thủy lợi | 4.620 | 4.620 | 4.600 | 4.600 | 4.574 | 4.598 | 4.620 | |
| - | Đất cơ sở văn hóa | 191 | 191 | 47 | 47 | 47 | 119 | 191 | |
| - | Đất cơ sở y tế | 145 | 145 | 88 | 87 | 87 | 116 | 145 | |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 797 | 797 | 555 | 552 | 552 | 655 | 797 | |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 109 | 109 | 33 | 34 | 34 | 71 | 109 | |
| - | Đất công trình năng lượng | 327 | 327 | 217 | 223 | 225 | 276 | 327 | |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | 57 | 57 | 29 | 29 | 29 | 43 | 57 | |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | 11 | 11 | 5 | 11 | ||||
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | 8 | 8 | 3 | 3 | 3 | 5 | 8 | |
| - | Đất chợ | 48 | 48 | 29 | 29 | 29 | 39 | 48 | |
| 2.10 | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | 13 | 13 | 7 | 13 | ||||
| 2.11 | Đất có di tích lịch sử văn hóa | 41 | 41 | 18 | 18 | 18 | 30 | 41 | |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 176 | 176 | 60 | 58 | 58 | 117 | 176 | |
| 2.13 | Đất cơ sở tôn giáo | 157 | 157 | 144 | 144 | 144 | 151 | 157 | |
| 2.14 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 196 | 196 | 165 | 165 | 165 | 180 | 196 | |
| 2.15 | Đất danh lam thắng cảnh | 4 | 4 | 1 | 1 | 1 | 3 | 4 | |
| 2.16 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 16 | 16 | 11 | 11 | 11 | 14 | 16 | |
| 2.17 | Đất khu vui chơi giải trí công cộng | 168 | 168 | 88 | 72 | 72 | 120 | 168 | |
| 2.18 | Đất ở tại nông thôn | 3.648 | 3.648 | 3.452 | 3.456 | 3.455 | 3.552 | 3.648 | |
| 2.19 | Đất ở tại đô thị | 6.134 | 6.134 | 5.230 | 5.235 | 5.244 | 5.697 | 6.134 | |
| 2.20 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 189 | 189 | 164 | 179 | 179 | 184 | 189 | |
| 2.21 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 37 | 37 | 35 | 35 | 35 | 36 | 37 | |
| 2.22 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | ||||||||
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 23 | 23 | 23 | 23 | 23 | 23 | 23 | |
| 2.24 | Đất sông ngòi,kênh, rạch, suối | 8.405 | 8.405 | 8.576 | 8.575 | 8.572 | 8.489 | 8.405 | |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 15 | 15 | 15 | 15 | 15 | 15 | 15 | |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | 23 | 23 | 10 | 9 | 9 | 14 | 23 | |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
| 33 | 40 | 40 |
|
|
| II | Khu chức năng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất khu công nghệ cao | 200 | |||||||
| 2 | Đất khu kinh tế | ||||||||
| 3 | Đất đô thị | 52.072 | 52.072 | 45.872 | 45.877 | 45.877 | 50.877 | 52.072 | |
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp | 105.263 | 109.476 | 109.408 | 108.864 | 107.338 | 105.263 | ||
| 5 | Khu lâm nghiệp | ||||||||
| 6 | Khu du lịch | 720 | 434 | 428 | 429 | 541 | 720 | ||
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | ||||||||
| 8 | Khu phát triển công nghiệp | 1.578 | 475 | 475 | 768 | 1.138 | 1.578 | ||
| 9 | Khu đô thị | 14.642 | 8.967 | 9.025 | 9.308 | 11.308 | 14.642 | ||
| 10 | Khu thương mại - dịch vụ | 2.499 | 444 | 439 | 439 | 1.439 | 2.499 | ||
| 11 | Khu dân cư nông thôn | 11.026 | 7.190 | 7.233 | 7.504 | 8.006 | 11.026 | ||
Ghi chú: Khu chức năng không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên;
(*) Là diện tích đã thực hiện theo kết quả thống kê đất đai đến 31/12 (hàng năm)
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
(Ban hành Kèm theo Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Tổng diện tích | Các năm kế hoạch | ||||
| Năm 2021 (*) | Năm 2022 (*) | Năm 2023 (*) | Năm 2024 | Năm 2025 | |||
| (1) | (2) | (4)=(5)+(6)+(...) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 4.805 | 38 | 50 | 557 | 2.013 | 2.147 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 2.130 | 4 | 29 | 498 | 763 | 836 |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 2.130 | 4 | 29 | 498 | 763 | 836 | |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 237 | 1 | 3 | 7 | 112 | 114 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 2.270 | 32 | 16 | 47 | 1.060 | 1.115 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | ||||||
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | ||||||
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | ||||||
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 168 | 1 | 2 | 5 | 78 | 82 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | ||||||
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 265 | 50 | 44 | 83 | 47 | 41 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 247 | 50 | 44 | 83 | 32 | 38 |
| 2.2 | Đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | ||||||
| 2.3 | Đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 18 | 15 | 3 | |||
| 2.4 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | ||||||
| 2.5 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | ||||||
| 2.6 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | ||||||
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | 116 |
|
|
| 49 | 67 |
Ghi chú: (*) Là diện tích đã thực hiện theo kết quả thống kê đất đai đến 31/12 (hàng năm)
KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG
(Ban hành Kèm theo Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng diện tích | Các năm kế hoạch | ||||
| Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | |||
| (1) | (2) | (3)=(4)+...+(8) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | ||||||
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | |||||||
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | ||||||
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | ||||||
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | ||||||
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | ||||||
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | |||||||
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 40 |
|
|
| 40 |
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | ||||||
| 2.2 | Đất an ninh | ||||||
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | ||||||
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | ||||||
| 2.5 | Đất thương mại dịch vụ | 19 | 19 | ||||
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 1 | 1 | ||||
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | ||||||
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 10 | 10 | ||||
| 2.9 | Đất danh lam thắng cảnh | ||||||
| 2.10 | Đất ở tại nông thôn | ||||||
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 10 | 10 | ||||
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | ||||||
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | ||||||
| 2.14 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | ||||||
- 1 Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 227/QĐ-TTg năm 2024 điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ tại Quyết định 326/QĐ-TTg
- 1 Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 227/QĐ-TTg năm 2024 điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ tại Quyết định 326/QĐ-TTg
- 1 Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 227/QĐ-TTg năm 2024 điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ tại Quyết định 326/QĐ-TTg