Tóm tắt Nghị quyết 267/2023/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ trẻ em và giáo viên mầm non tại khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng
Nghị quyết số 267/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ 12 ngày 08 tháng 12 năm 2023. Đây là chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ an sinh xã hội, giảm bớt gánh nặng chi phí cho người lao động và nâng cao đời sống cho đội ngũ giáo viên mầm non ngoài công lập đang làm việc tại các khu vực có khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định chi tiết về phạm vi và các nhóm đối tượng cụ thể được hưởng chính sách hỗ trợ, bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động, người chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em làm việc tại khu công nghiệp và giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Đối tượng trẻ em được hỗ trợ: Trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục đã được cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định. Đồng thời, trẻ phải có cha, mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trực tiếp là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp và đã được doanh nghiệp ký kết hợp đồng lao động theo quy định pháp luật.
- Đối tượng giáo viên được hỗ trợ: Giáo viên mầm non đang trực tiếp giảng dạy tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục đã được cấp phép hoạt động tại địa bàn có khu công nghiệp. Giáo viên phải bảo đảm các điều kiện tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 2 và khoản 1 Điều 10 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về chính sách phát triển giáo dục mầm non.
- Các đối tượng khác: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện và quản lý nguồn kinh phí hỗ trợ này.
- Quy định chi tiết về mức hỗ trợ và thời gian hưởng
Nghị quyết đưa ra các định mức hỗ trợ tài chính cụ thể cho từng nhóm đối tượng như sau:
- Mức hỗ trợ dành cho trẻ em mầm non: Hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng. Thời gian hưởng hỗ trợ được tính theo số tháng học thực tế tại cơ sở giáo dục, nhưng tối đa không quá 09 tháng cho mỗi năm học.
- Mức hỗ trợ dành cho giáo viên mầm non: Hỗ trợ 800.000 đồng/tháng. Thời gian hưởng hỗ trợ được tính theo số tháng dạy thực tế trong năm học của giáo viên.
- Định mức số lượng giáo viên được nhận hỗ trợ: Số lượng giáo viên tại các cơ sở mầm non dân lập, tư thục được xét duyệt hưởng hỗ trợ sẽ được tính toán dựa trên định mức quy định tương đương đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập hiện hành.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí chi trả cho các chính sách hỗ trợ này được bảo đảm từ nguồn chi cho sự nghiệp giáo dục đào tạo theo phân cấp ngân sách của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quy trình triển khai, giám sát và hiệu lực pháp lý của Nghị quyết được quy định rõ ràng:
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2023. Văn bản do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng - Trần Đức Quận ký ban hành.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 267/2023/NQ-HĐND | Lâm Đồng, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON LÀ CON CÔNG NHÂN, NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG TRẺ EM LÀM VIỆC TẠI KHU CÔNG NGHIỆP VÀ GIÁO VIÊN MẦM NON LÀM VIỆC TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON DÂN LẬP, TƯ THỤC Ở ĐỊA BÀN CÓ KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;
Xét Tờ trình số 10194/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp và giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động, người chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em làm việc tại khu công nghiệp và giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.
b) Giáo viên mầm non đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định ở địa bàn có khu công nghiệp, bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều 2 và khoản 1 Điều 10 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non.
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Mức hỗ trợ
1. Trẻ em thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng (Một trăm sáu mươi nghìn đồng).
Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 09 tháng/năm học.
2. Giáo viên mầm non thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ 800.000 đồng/tháng (Tám trăm nghìn đồng).
Số lượng giáo viên trong cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục được hưởng hỗ trợ được tính theo định mức quy định đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập hiện hành.
Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế trong năm học.
3. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn chi cho sự nghiệp giáo dục đào tạo theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa X Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 03/2023/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 24/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
- 2 Quyết định 77/2022/QĐ-UBND về quy định mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp; giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục và cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3 Nghị quyết 32/2023/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ học phí năm học 2022-2023 đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4 Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ chi phí phát sinh và phần chênh lệch chế độ điều dưỡng, phục hồi sức khỏe tập trung đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Nghị định 105/2020/NĐ-CP quy định về chính sách phát triển giáo dục mầm non
- 5 Quyết định 03/2023/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 24/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
- 6 Quyết định 77/2022/QĐ-UBND về quy định mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp; giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục và cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7 Nghị quyết 32/2023/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ học phí năm học 2022-2023 đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 8 Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ chi phí phát sinh và phần chênh lệch chế độ điều dưỡng, phục hồi sức khỏe tập trung đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long