Tóm tắt Nghị quyết 27/2006/NQ-HĐND về kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, rà soát và thẩm định văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Nghị quyết số 27/2006/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VII thông qua tại kỳ họp chuyên đề ngày 11 tháng 5 năm 2006. Văn bản này quy định chi tiết về nguồn kinh phí, nội dung chi, mức chi đặc thù cũng như công tác quản lý tài chính phục vụ cho hoạt động kiểm tra, rà soát và thẩm định văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
1. Quy định về đối tượng và nguồn kinh phí bảo đảm
- Cơ quan thụ hưởng: Các cơ quan có chức năng, nhiệm vụ chuyên môn bao gồm Sở Tư pháp tỉnh Đắk Lắk và Phòng Tư pháp các huyện, thành phố thuộc tỉnh.
- Nguồn kinh phí: Ngoài kinh phí bảo đảm cho hoạt động thường xuyên đã được cấp, các cơ quan này được ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí riêng cho công tác kiểm tra, rà soát, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật. Việc bảo đảm kinh phí thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP ngày 17/11/2004 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp.
- Phân cấp quản lý ngân sách: Kinh phí phục vụ công tác này của cơ quan thuộc cấp nào sẽ do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm và được tổng hợp trực tiếp vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan đó. Riêng đối với năm 2006, các cơ quan được cấp bổ sung khoản kinh phí này để triển khai thực hiện.
2. Nội dung chi và định mức chi cụ thể
Nội dung chi cho công tác kiểm tra, rà soát, thẩm định văn bản được áp dụng thống nhất theo hướng dẫn tại Mục II của Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP. Bên cạnh việc tuân thủ các chế độ tài chính hiện hành, Nghị quyết quy định cụ thể mức chi đối với một số khoản chi mang tính chất đặc thù như sau:
- Chi thù lao cho cộng tác viên kiểm tra văn bản: Mức chi chung là 50.000 đồng/01 văn bản. Đối với các văn bản thuộc chuyên ngành hoặc lĩnh vực chuyên môn phức tạp, mức chi được áp dụng là 100.000 đồng/01 văn bản.
- Chi thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, dữ liệu: Kinh phí trang bị sách, báo, tạp chí phục vụ lập hệ cơ sở dữ liệu được thanh toán theo chứng từ chi thực tế hợp pháp, hợp lệ. Đối với hoạt động thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu văn bản không có mức giá xác định sẵn, mức chi được ấn định là 30.000 đồng/01 tài liệu hoặc văn bản (khoản chi này không áp dụng đối với các văn bản quy phạm pháp luật đã được cập nhật trong hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan hoặc đã đăng trên Công báo).
- Chi nghiên cứu, rà soát xác định hiệu lực pháp lý: Đối với việc nghiên cứu, rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn hoặc đang có hiệu lực để lập hệ cơ sở dữ liệu và phục vụ cho từng trường hợp kiểm tra, rà soát, thẩm định cụ thể, mức chi là 50.000 đồng/01 văn bản.
- Chi lấy ý kiến chuyên gia: Áp dụng đối với các văn bản được kiểm tra, rà soát thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc văn bản có dấu hiệu trái pháp luật với mức chi là 200.000 đồng/01 báo cáo ý kiến.
- Chi thuê chuyên gia ngoài cơ quan soạn thảo: Chi trả cho việc thuê chuyên gia bên ngoài viết báo cáo đánh giá, kết luận về kết quả kiểm tra, rà soát văn bản với mức chi là 200.000 đồng/01 báo cáo.
3. Công tác lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí
- Việc lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, rà soát, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật phải được thực hiện thống nhất, chặt chẽ theo đúng hướng dẫn tại Mục IV của Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP ngày 17/11/2004 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp.
4. Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: UBND tỉnh Đắk Lắk có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh, đồng thời định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình và báo cáo kết quả thực hiện trước Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này nhằm bảo đảm tính minh bạch, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2006/NQ-HĐND | Buôn Ma Thuột, ngày 11 tháng 05 năm 2006 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA, RÀ SOÁT VÀ THẨM ĐỊNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA VII - KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
Căn cứ quy định tại Điều 34 Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP ngày 17/11/2004 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của UBND tỉnh Đắk Lắk tại Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 10/4/2006 báo cáo thẩm tra số 71/BC-KTNS ngày 08/5/2006 của Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của các Đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Quy định kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, rà soát và thẩm định văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là văn bản) trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Đối tượng và nguồn kinh phí bảo đảm:
a) Các cơ quan có chức năng, nhiệm vụ kiểm tra, rà soát và thẩm định văn bản, gồm: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp các huyện - thành phố, ngoài kinh phí bảo đảm cho hoạt động thường xuyên, còn được ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho công tác kiểm tra, rà soát, thẩm định văn bản theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP ngày 17/11/2004 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và theo quy định tại Nghị quyết này.
b) Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, rà soát và thẩm định văn bản của cơ quan thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan đó. Riêng trong năm 2006 được cấp bổ sung khoản kinh phí này.
2. Nội dung chi: Được áp dụng thống nhất theo hướng dẫn tại mục II Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP ngày 17/11/2004 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp.
3. Mức chi: Các cơ quan được ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho công tác kiểm tra, rà soát, thẩm định văn bản phải thực hiện theo đúng chế độ tài chính hiện hành. Ngoài ra, đối với một số khoản chi có tính chất đặc thù trong việc kiểm tra, rà soát, thẩm định văn bản, mức chi cụ thể như sau:
a) Chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản: 50.000 đồng/01 văn bản; đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp, mức chi 100.000 đồng/01 văn bản;
b) Đối với các khoản chi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị sách, báo, tạp chí cần thiết cho việc lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra, rà soát, thẩm định văn bản, được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ; đối với việc thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu văn bản mà không có mức giá xác định sẵn thì được chi theo mức 30.000 đồng/01 tài liệu hoặc văn bản (Khoản chi này không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản quy phạm pháp luật đã được cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng trên Công báo).
c) Chi nghiên cứu, rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn, đang có hiệu lực để lập hệ cơ sở dữ liệu và phục vụ cho từng trường hợp kiểm tra, rà soát, thẩm định văn bản cụ thể: 50.000 đồng/01 văn bản được nghiên cứu, rà soát, xác định hiệu lực pháp lý.
d) Chi lấy ý kiến chuyên gia trong trường hợp văn bản được kiểm tra, rà soát thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp, hoặc có dấu hiệu trái pháp luật: 200.000 đồng/01 báo cáo.
đ) Chi thuê các chuyên gia ở ngoài cơ quan soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về việc kiểm tra, rà soát văn bản: 200.000 đồng/01 báo cáo.
4. Lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí: Được thực hiện thống nhất theo hướng dẫn tại mục IV Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP ngày 17/11/2004 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp.
Điều 2. Giao cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ hàng năm báo cáo HĐND tỉnh.
Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được UBND tỉnh Đắk Lắk khóa VII, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 11 tháng 5 năm 2006./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 135/2003/NĐ-CP về việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Thông tư liên tịch 109/2004/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 1 Quyết định 07/2012/QĐ-UBND về Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn quận Bình Thạnh
- 2 Quyết định 15/2013/QĐ-UBND quy định nội dung chi, mức chi cụ thể cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3 Quyết định số 1808/QĐ-UBND về kế hoạch công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2013 do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Nghị quyết 18/2008/NQ-HĐND về kinh phí chi cho công tác xây dựng, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1 Nghị định 135/2003/NĐ-CP về việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Thông tư liên tịch 109/2004/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Quyết định 07/2012/QĐ-UBND về Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn quận Bình Thạnh
- 6 Quyết định 15/2013/QĐ-UBND quy định nội dung chi, mức chi cụ thể cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 7 Quyết định số 1808/QĐ-UBND về kế hoạch công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2013 do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành