Nghị quyết số 27/2006/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 14/12/2006. Nghị quyết này phê chuẩn kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2006 - 2010 của tỉnh Ninh Thuận dựa trên Tờ trình số 106/TTr-UBND ngày 14/11/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung và chỉ tiêu cốt lõi được quy định trong Nghị quyết:
- Các chỉ tiêu phát triển kinh tế giai đoạn 2006 - 2010- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt từ 11% đến 12%, phấn đấu đạt trên 12%. Mục tiêu đến năm 2010, tổng sản phẩm nội tỉnh (GDP) tăng gấp 2,5 lần so với năm 2000.
- GDP bình quân đầu người đến năm 2010 phấn đấu đạt 9,6 triệu đồng (tương đương khoảng 600 USD).
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất cụ thể của từng ngành: Ngành nông - lâm nghiệp tăng bình quân từ 6% đến 7%/năm; ngành thủy sản tăng bình quân từ 8% đến 9%/năm; ngành công nghiệp - xây dựng tăng bình quân từ 24% đến 25%/năm; các ngành dịch vụ tăng bình quân từ 11% đến 12%/năm.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại hóa: Đến năm 2010, tỷ trọng ngành nông - lâm nghiệp và thủy sản chiếm 30%, ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 35%, và ngành dịch vụ chiếm 35% trong tổng GDP toàn tỉnh.
- Thu ngân sách nhà nước tăng trưởng bình quân từ 18% đến 20%/năm, phấn đấu đạt 600 tỷ đồng vào năm 2010; tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách đạt từ 10% đến 11%.
- Kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng bình quân từ 19% đến 20%/năm, đạt từ 90 triệu đến 100 triệu USD vào năm 2010.
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trong cả giai đoạn 5 năm đạt tối thiểu 11.000 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân ít nhất 15%/năm.
- Tốc độ tăng dân số tự nhiên bình quân giai đoạn này được kiểm soát ở mức 1,2%, quy mô dân số toàn tỉnh đạt khoảng 630.000 người vào năm 2010.
- Giải quyết việc làm mới cho khoảng 12.000 lao động mỗi năm.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới xuống dưới 13% vào năm 2010.
- Về y tế và chăm sóc sức khỏe: Đạt tỷ lệ 6 bác sĩ trên 10.000 dân; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 23% vào năm 2010.
- Về giáo dục và đào tạo: Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% (trong đó đào tạo nghề chiếm 25%); hoàn thành phổ cập Trung học cơ sở trước năm 2010. Đến năm 2010, phấn đấu có 20% tổng số trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia và 20% số học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày.
- Tổng diện tích rừng trồng mới trong giai đoạn 2006 - 2010 đạt 8.500 ha, nâng tỷ lệ che phủ rừng đạt 55% vào năm 2010.
- Tỷ lệ hộ gia đình có công trình vệ sinh đạt 80% vào năm 2010.
- Tỷ lệ hộ dân tại khu vực nông thôn được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 80% vào năm 2010.
- Thời hạn áp dụng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội là 5 năm, từ năm 2006 đến năm 2010.
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (ngày thông qua là 14/12/2006).
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung của Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2006/NQ-HĐND | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 18 tháng 12 năm 2006 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2006 - 2010
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND;
Xét tờ trình số 106/TTr-UBND ngày 14/11/2006 của UBND tỉnh Ninh Thuận "Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010";
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2006 - 2010 theo tờ trình số 106/TTr-UBND ngày 14/11/2006 của UBND tỉnh Ninh Thuận.
1. Các chỉ tiêu về kinh tế :
- Tốc độ tăng GDP bình quân từ 11-12%/năm, phấn đấu trên 12%. Đến năm 2010, tổng sản phẩm nội tỉnh (GDP) gấp 2,5 lần so với năm 2000;
- GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 9,6 triệu đồng (tương ứng khoảng 600 USD);
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành: Nông - lâm nghiệp bình quân từ 6 đến 7%/năm, Thủy sản bình quân từ 8 đến 9%/năm, Công nghiệp - Xây dựng bình quân từ 24 đến 25%/năm, các ngành Dịch vụ bình quân từ 11 đến 12 %/năm;
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Cơ cấu ngành Nông - lâm nghiệp và thủy sản chiếm 30%, ngành Công nghiệp - Xây dựng chiếm 35%, ngành Dịch vụ chiếm 35% trên GDP toàn tỉnh vào năm 2010;
- Thu ngân sách tăng bình quân từ 18 đến 20%/năm; phấn đấu đến năm 2010 đạt 600 tỷ đồng; tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách đạt từ 10 đến 11%;
- Tốc độ tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt bình quân từ 19 đến 20%/năm và đạt từ 90 đến 100 triệu USD vào năm 2010;
- Tổng vốn đầu tư xã hội trong 5 năm 2006 - 2010 đạt ít nhất 11.000 tỷ đồng, tăng bình quân ít nhất 15%/năm.
2. Các chỉ tiêu về xã hội:
- Tốc độ tăng dân số tự nhiên bình quân giai đoạn 2006 - 2010 là 1,2%; quy mô dân số đến năm 2010 đạt 630.000 người;
- Giải quyết việc làm mới mỗi năm cho 12.000 lao động;
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới) còn dưới 13% vào năm 2010;
- Đạt tỷ lệ 6 bác sĩ/10.000 dân; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn dưới 23% vào năm 2010;
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40%, trong đó đào tạo nghề đạt 25%;
- Đạt phổ cập Trung học cơ sở trước năm 2010. Đến năm 2010 có 20% tổng số trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia, 20% số học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày.
3. Các chỉ tiêu về môi trường:
- Tổng diện tích rừng trồng mới từ năm 2006 - 2010 là 8.500 ha;
- Tỷ lệ che phủ của rừng vào năm 2010 đạt 55%;
- Tỷ lệ hộ gia đình có công trình vệ sinh vào năm 2010 là 80%;
- Tỷ lệ hộ dân nông thôn được cấp nước sinh hoạt vào năm 2010 là 80%.
4. Thời hạn áp dụng 5 năm (2006 - 2010).
- Hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua Nghị quyết (14/12/2006).
Điều 2. Giao UBND tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 534/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang năm 2018
- 2 Chỉ thị 11/CT-UBND năm 2018 về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 tỉnh Lào Cai
- 3 Chỉ thị 04/CT-UBND năm 2018 về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 1 Nghị định 91/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Quyết định 534/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang năm 2018
- 5 Chỉ thị 11/CT-UBND năm 2018 về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 tỉnh Lào Cai
- 6 Chỉ thị 04/CT-UBND năm 2018 về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 do tỉnh Tuyên Quang ban hành