Nghị quyết số 27/2007/NQ-HĐND quy định chi tiết về một số chế độ và định mức chi tiêu tài chính phục vụ cho các hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Đây là văn bản quan trọng nhằm thống nhất quản lý ngân sách, nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan dân cử và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại địa phương.
Nguyên tắc chung về quản lý tài chính phục vụ hoạt động HĐND
Việc chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tại tỉnh Lào Cai phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Kinh phí hoạt động phải được lập dự toán hàng năm, bảo đảm tính kịp thời, thống nhất về mức chi, mục chi và đối tượng chi trên cơ sở các quy định tại Nghị quyết này và các quy định pháp luật hiện hành khác.
- Sử dụng ngân sách một cách có hiệu quả, thực hiện nghiêm túc các quy định về tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng và lãng phí.
- Đối với đại biểu HĐND và các cá nhân được mời tham gia hoạt động của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND hoặc tham dự kỳ họp HĐND: Toàn bộ chi phí phát sinh (tiền ăn, ở, bồi dưỡng họp) sẽ do đơn vị tổ chức, triệu tập bảo đảm chi trả.
- Đại biểu HĐND khi tham gia các hoạt động của HĐND được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND theo quy định.
Định mức chi cụ thể cho các hoạt động chuyên môn
Nghị quyết phân định rõ ràng định mức chi tiêu áp dụng cho ba cấp chính quyền (cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã) đối với từng nội dung công việc cụ thể:
1. Chi cho công tác xây dựng Nghị quyết của HĐND
Nội dung này bao gồm các khoản chi cho việc tổ chức hội nghị thẩm tra, hội thảo, lấy ý kiến vào dự thảo Nghị quyết của HĐND, Thường trực, các Ban và Tổ đại biểu HĐND:
- Chi bồi dưỡng người chủ trì cuộc họp, hội thảo:
- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày.
- Cấp huyện: 70.000 đồng/người/ngày.
- Cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày.
- Chi bồi dưỡng các thành viên khác tham dự (theo giấy mời):
- Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày.
- Cấp huyện: 30.000 đồng/người/ngày.
- Cấp xã: 20.000 đồng/người/ngày.
- Chi tổng hợp ý kiến tham gia vào dự thảo Nghị quyết: Mức chi tối đa cho mỗi báo cáo tổng hợp là 200.000 đồng đối với cấp tỉnh; 100.000 đồng đối với cấp huyện; và 50.000 đồng đối với cấp xã.
2. Chi cho công tác giám sát chuyên đề
Thành viên tham gia đoàn giám sát theo quyết định thành lập đoàn được hưởng khoản chi bồi dưỡng (ngoài chế độ thanh toán công tác phí thông thường) với các mức cụ thể:
- Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày.
- Cấp huyện: 30.000 đồng/người/ngày.
- Cấp xã: 20.000 đồng/người/ngày.
3. Chi hỗ trợ công tác tiếp xúc cử tri
Khoản chi này dùng để hỗ trợ trang trí, khánh tiết, nước uống và một số chi phí phụ trợ khác tại các điểm tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp HĐND:
- Cấp tỉnh: Hỗ trợ 300.000 đồng/điểm.
- Cấp huyện: Hỗ trợ 200.000 đồng/điểm.
- Cấp xã: Hỗ trợ 100.000 đồng/điểm.
4. Chi bồi dưỡng công tác tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân
Áp dụng cho đại biểu HĐND, đại diện lãnh đạo các cơ quan liên quan và cán bộ được phân công trực tiếp làm nhiệm vụ tiếp công dân:
- Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày.
- Cấp huyện: 30.000 đồng/người/ngày.
- Cấp xã: 20.000 đồng/người/ngày.
5. Chế độ chi tiêu phục vụ kỳ họp HĐND
Đại biểu HĐND và khách mời dự kỳ họp của các cơ quan HĐND được bố trí ăn, nghỉ tại các địa điểm do cơ quan, tổ chức sắp xếp với các định mức chi phí như sau:
- Mức tiền ăn đối với đại biểu HĐND và khách mời dự kỳ họp:
- Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/ngày.
- Cấp huyện: 50.000 đồng/người/ngày.
- Cấp xã: 30.000 đồng/người/ngày.
- Mức tiền ăn đối với lái xe và cán bộ phục vụ kỳ họp:
- Cấp tỉnh: 40.000 đồng/người/ngày.
- Cấp huyện: 30.000 đồng/người/ngày.
- Cấp xã: 20.000 đồng/người/ngày.
- Chế độ phòng nghỉ: Thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh Lào Cai.
- Tiền nước uống tại kỳ họp:
- Cấp tỉnh: 10.000 đồng/người/ngày.
- Cấp huyện: 7.000 đồng/người/ngày.
- Cấp xã: 5.000 đồng/người/ngày.
Tổ chức thực hiện và cơ chế điều chỉnh định mức chi
Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai giao cho Thường trực HĐND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Căn cứ vào chế độ, định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước, của tỉnh và các quy định nêu trên, Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể nội dung, định mức chi phục vụ hoạt động của HĐND các cấp.
Đặc biệt, trong trường hợp thời giá thị trường có sự thay đổi làm tăng hoặc giảm trên 10% đối với các khoản chi, Thường trực HĐND tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn điều chỉnh cụ thể định mức chi cho phù hợp với tình hình thực tế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2007.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2007/NQ-HĐND | Lào Cai, ngày 14 tháng 12 năm 2007 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHOÁ XIII - KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quy chế hoạt động của HĐND ngày 02/4/2005;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị quyết số 1157/NQ-UBTVQH11 ngày 10/7/2007 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính các hoạt động của Quốc Hội;
Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 của Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC;
Sau khi xem xét Tờ trình số 334/TTr-TT.HĐND ngày 07/12/2007 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của HĐND các cấp và ý kiến thảo luận của các đại biểu tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Lào Cai
I - QUY ĐỊNH CHUNG
1. Việc chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp được lập trong dự toán hàng năm, đảm bảo kịp thời, thống nhất trong mức chi, mục chi, đối tượng chi trên cơ sở chế độ, định mức quy định tại Nghị quyết này và các quy định khác của cơ quan Nhà nược có thẩm quyền.
2. Sử dụng có hiệu quả kinh phí hoạt động của HĐND các cấp; thực hiện tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
3. Việc chi cho hoạt động của các cơ quan của HĐND, đại biểu HĐND được thực hiện như sau:
3.1 Đại biểu HĐND, cá nhân được mời tham gia các hoạt động của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, tham dự kỳ họp HĐND thì toàn bộ chi phí cho đại biểu (tiền ăn, ở, bồi dưỡng họp theo chế độ.... trong thời gian tham dự) do đơn vị tổ chức, triệu tập đảm bảo.
3.2 Đại biểu HĐND tham dự các hạot động của HĐND được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND.
II - QUY ĐỊNH CỤ THỂ
1. Chi chi cho công tác xây dựng Nghị quyết của HĐND: Bao gồm các khoản chi sau:
1.1 Chi tổ chức hội nghị thẩm tra, hội thảo, cho ý kiến voà dự thảo Nghị quyết của HĐND, Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu HĐND;
1.2 Chủ trì cuộc họp, hội thảo:
- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày
- Cấp huyện: 70.000 đồng/người/ngày
- Cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày
1.3 Chi cho các thành viên khác (theo giấy mời):
- Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày
- Cấp huyện: 30.000 đồng/người/ngày
- Cấp xã: 20.000 đồng/người/ngày
1.4 Chi tổng hợp ý kiến tham gia vào dự thảo Nghị quyết: Mức chi ở cấp tỉnh không quá 200.000 đ/báo cáo; cấp huyện không quá 100.000 đ/báo cáo; cấp xã không quá 50.000 đ/báo cáo.
2. Chi cho công tác giám sát chuyên đề:
Chi bồi dưỡng cho thành viên theo quyết định thành lập đoàn giám sát (ngoài chế độ thanh toán công tác phí), mức chi như sau:
- Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày
- Cấp huyện: 30.000 đồng/người/ngày
- Cấp xã: 20.000 đồng/người/ngày
3. Chi tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp HĐND:
Chi hỗ trợ cho công tác tiếp xúc cử tri để chi phí: Trang trí, khánh tiết, nước uống và một số khoản chi khác. Mức chi như sau:
- Cấp tỉnh: 300.000 đồng/1 điểm;
- Cấp huyện: 200.000 đồng/1 điểm;
- Cấp xã: 100.000 đồng/1 điểm
4. Chi tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân:
Chi bồi dưỡng đại biểu HĐND, đại diện lãnh đạo các cơ quan liên quan và cán bộ được phân công tiếp công dân:
- Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày
- Cấp huyện: 30.000 đồng/người/ngày
- Cấp xã: 20.000 đồng/người/ngày
5. Chế độ chi tiêu phục vụ kỳ họp:
Đại biểu HĐND, khách mời dự kỳ họp của các cơ quan của HĐND được bố trí ăn, nghỉ tại các địa điểm do cơ quan, tổ chức bố trí.
- Mức tiền ăn đối với đại biểu HĐND, khách mời dự kỳ họp:
+ Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/ngày
+ Cấp huyện: 50.000 đồng/người/ngày
+ Cấp xã: 30.000 đồng/người/ngày
- Mức tiền ăn đối với lái xe, cán bộ phục vụ kỳ họp:
+ Cấp tỉnh: 40.000 đồng/người/ngày
+ Cấp huyện: 30.000 đồng/người/ngày
+ Cấp xã: 20.000 đồng/người/ngày
- Chế độ phòng nghỉ: Theo quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh
- Tiền nước uống:
+ Cấp tỉnh: 10.000 đồng/người/ngày
+ Cấp huyện: 7.000 đồng/người/ngày
+ Cấp xã: 5.000 đồng/người/ngày
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
Thường trực HĐND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết. Căn cứ chế độ, định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước, của tỉnh và các quy định nêu trên, Thường trực HĐND tỉnh chụi trách nhiệm hướng dẫn cụ thể nội dung, định mức chi phục vụ hoạt động HĐND các cấp khi thời giá thay đổi làm tăng, giảm trên 10% các khảon chi.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2007./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Thông tư 23/2007/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 về việc ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 5 Nghị quyết số 1157/NQ-UBTVQH11 về việc quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các ban của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các đoàn đại biểu Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 1 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trong tỉnh Bình Phước
- 2 Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND về Quy định chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trong tỉnh Bình Phước
- 3 Nghị quyết 10/2012/NQ-HĐND về Quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Nam Định
- 4 Nghị quyết 16/2011/NQ-HĐND sửa đổi chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 5 Nghị quyết 21/2011/NQ-HĐND về sửa đổi, bổ sung một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lào Cai
- 6 Quyết định 16/2011/QĐ-UBND ban hành Quy định một số định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 1 Thông tư 23/2007/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 về việc ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 5 Nghị quyết số 1157/NQ-UBTVQH11 về việc quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các ban của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các đoàn đại biểu Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 6 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trong tỉnh Bình Phước
- 7 Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND về Quy định chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trong tỉnh Bình Phước
- 8 Nghị quyết 10/2012/NQ-HĐND về Quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Nam Định
- 9 Nghị quyết 16/2011/NQ-HĐND sửa đổi chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 10 Quyết định 16/2011/QĐ-UBND ban hành Quy định một số định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016 do tỉnh Bình Thuận ban hành