- Tổng quan về Nghị quyết 27/2008/NQ-HĐND
Nghị quyết số 27/2008/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV thông qua tại kỳ họp thứ 11, quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Đối tượng áp dụng thu phí bảo vệ môi trường
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là toàn bộ các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa quy định tại Điều 2 Nghị định số 63/2008/NĐ-CP của Chính phủ. Các loại khoáng sản thuộc diện thu phí bao gồm: đá, fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), quặng apatít, các loại quặng khoáng sản kim loại, dầu thô và khí thiên nhiên.
- Khung mức thu phí chi tiết cho từng loại khoáng sản
Mức thu phí bảo vệ môi trường được áp dụng cụ thể theo từng loại khoáng sản và đơn vị tính như sau:
- Các loại đá:
- Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...): 50.000 đồng/m3.
- Quặng đá quý (kim cương, rubi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, adit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa, nêfrit...): 50.000 đồng/tấn.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: 1.000 đồng/m3.
- Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…): 2.000 đồng/m3.
- Fenspat: 20.000 đồng/m3.
- Sỏi, cuội, sạn: 4.000 đồng/m3.
- Các loại cát:
- Cát vàng (cát xây tô): 2.500 đồng/m3.
- Cát thủy tinh: 5.000 đồng/m3.
- Các loại cát khác: 2.000 đồng/m3.
- Các loại đất:
- Đất sét, làm gạch, ngói: 1.500 đồng/m3.
- Đất làm thạch cao: 2.000 đồng/m3.
- Đất làm cao lanh, bùn khoáng: 5.000 đồng/m3.
- Các loại đất khác: 1.000 đồng/m3.
- Các loại than:
- Than đá: 6.000 đồng/tấn.
- Than bùn: 2.000 đồng/tấn.
- Các loại than khác: 4.000 đồng/tấn.
- Nước khoáng thiên nhiên:
- Nước khoáng thiên nhiên sử dụng làm nước uống: 2.000 đồng/m3.
- Nước khoáng thiên nhiên sử dụng cho mục đích khác: 1.000 đồng/m3.
- Sa khoáng titan (ilmenit): 50.000 đồng/tấn.
- Quặng apatít: 3.000 đồng/tấn.
- Quặng khoáng sản kim loại:
- Quặng mangan: 30.000 đồng/tấn.
- Quặng sắt: 40.000 đồng/tấn.
- Quặng chì: 180.000 đồng/tấn.
- Quặng kẽm: 180.000 đồng/tấn.
- Quặng đồng: 35.000 đồng/tấn.
- Quặng bô xít: 30.000 đồng/tấn.
- Quặng thiếc: 180.000 đồng/tấn.
- Quặng cromit: 40.000 đồng/tấn.
- Quặng khoáng sản kim loại khác: 10.000 đồng/tấn.
- Nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100% theo phân cấp ngân sách. Nguồn vốn này được phân bổ để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư môi trường ngay tại địa phương có hoạt động khai thác, bao gồm các mục tiêu chính:
- Phòng ngừa và hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường tại địa bàn khai thác.
- Khắc phục tình trạng suy thoái và ô nhiễm môi trường do các hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.
- Giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ và tái tạo cảnh quan sinh thái tại khu vực khai thác khoáng sản.
- Quy trình thực hiện và phân công trách nhiệm
- Đăng ký, kê khai, thu nộp: Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký, kê khai, thu, nộp và quản lý phí của tổ chức, cá nhân, cũng như nhiệm vụ của cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường tuân thủ nghiêm ngặt theo Nghị định số 63/2008/NĐ-CP và Thông tư số 67/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa có trách nhiệm triển khai thực hiện nội dung Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình thực hiện theo phạm vi công tác và địa bàn được phân công.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 27/2008/NQ-HĐND | Nha Trang, ngày 09 tháng 12 năm 2008 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA IV - KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 67/2008/TT- BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Sau khi xem xét Tờ trình số 7038/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Báo cáo thẩm tra số 59/BC-BKTNS ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
1. Đối tượng thu
Đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản quy định tại Điều 2 Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ, cụ thể các loại khoáng sản sau: đá, fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatít, dầu thô và khí thiên nhiên.
2. Mức thu
Stt | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
1 | Đá |
|
|
a | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) | m3 | 50.000 |
b | Quặng đá quý (kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, a dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa, nêfrit...) | tấn | 50.000 |
c | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 1.000 |
d | Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…) | m3 | 2.000 |
2 | Fenspat | m3 | 20.000 |
3 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 4.000 |
4 | Cát |
|
|
a | Cát vàng (cát xây tô) | m3 | 2.500 |
b | Cát thuỷ tinh | m3 | 5.000 |
c | Các loại cát khác | m3 | 2.000 |
5 | Đất |
|
|
a | Đất sét, làm gạch, ngói | m3 | 1.500 |
b | Đất làm thạch cao | m3 | 2.000 |
c | Đất làm cao lanh, bùn khoáng | m3 | 5.000 |
d | Các loại đất khác | m3 | 1.000 |
6 | Than |
|
|
a | Than đá | tấn | 6.000 |
b | Than bùn | tấn | 2.000 |
c | Các loại than khác | tấn | 4.000 |
7 | Nước khoáng thiên nhiên |
|
|
| - Nước khoáng thiên nhiên sử dụng làm nước uống | m3 | 2.000 |
| - Nước khoáng thiên nhiên sử dụng làm mục đích khác | m3 | 1.000 |
8 | Sa khoáng titan (ilmenit) | tấn | 50.000 |
9 | Quặng apatít | tấn | 3.000 |
10 | Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
a | Quặng mangan | tấn | 30.000 |
b | Quặng sắt | tấn | 40.000 |
c | Quặng chì | tấn | 180.000 |
d | Quặng kẽm | tấn | 180.000 |
đ | Quặng đồng | tấn | 35.000 |
e | Quặng bô xít | tấn | 30.000 |
g | Quặng thiếc | tấn | 180.000 |
h | Quặng cromit | tấn | 40.000 |
i | Quặng khoáng sản kim loại khác | tấn | 10.000 |
3. Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% theo phân cấp ngân sách hiện hành để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, theo các nội dung cụ thể sau đây:4. Đăng ký, kê khai, thu, nộp, quản lý phí
Việc đăng ký, kê khai, thu, nộp quản lý phí của các đối tượng nộp phí và nhiệm vụ của cơ quan Thuế, cơ quan quản lý Tài nguyên và Môi trường thực hiện theo quy định của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và Thông tư số 67/2008/TT- BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp lần thứ 11 thông qua./.
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 7 Thông tư 67/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 20/2014/QĐ-UBND quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2 Nghị quyết 74/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường tận thu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3 Quyết định 80/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 4 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND Về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tỉnh Khánh Hòa
- 5 Quyết định 2033/2014/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ quy đổi số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 7 Thông tư 67/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 20/2014/QĐ-UBND quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 9 Nghị quyết 74/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường tận thu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 10 Quyết định 2033/2014/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ quy đổi số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng