Giới thiệu chung về Nghị quyết 27/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Phước, nhằm cụ thể hóa chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ kịp thời cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại địa phương theo quy định của Trung ương.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Số hiệu: 27/2021/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành: 07/12/2021
- Ngày có hiệu lực: 20/12/2021
- Người ký: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Huỳnh Thị Hằng
Nội dung chi tiết các quy định tại Nghị quyết:
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Nghị quyết xác định rõ giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Đối tượng áp dụng:
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội (Điều 3)
Nghị quyết quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Phước là 360.000 đồng/tháng. Mức chuẩn này là căn cứ để tính mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và các mức trợ giúp xã hội khác cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định.
3. Kinh phí thực hiện (Điều 4)
Để đảm bảo nguồn lực tài chính thực hiện chính sách, Nghị quyết quy định rõ:
- Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ.
- Việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí này phải tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hiện hành.
4. Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành (Điều 5)
Quy trình triển khai, giám sát và hiệu lực của Nghị quyết được phân công cụ thể như sau:
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện việc giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2021 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2021.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2021/NQ-HĐND | Bình Phước, ngày 07 tháng 12 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHUẨN TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Thực hiện Công văn số 2323/LĐTBXH-BTXH ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc đính chính kỹ thuật Thông tư số 02/2021/TT-LĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021;
Xét Tờ trình số 134/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 44/BC-HĐND-VHXH ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện chính
sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2. Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Điều 3. Mức chuẩn trợ giúp xã hội
Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.
Điều 4. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ theo quy định hiện hành.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
- 8 Thông tư 02/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 2 Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3 Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
- 8 Thông tư 02/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9 Công văn 2323/LĐTBXH-BTXH năm 2021 về đính chính kỹ thuật Thông tư 02/2021/TT-LĐTBXH do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 10 Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 11 Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 12 Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang