Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND về lệ phí Đăng ký kinh doanh tại tỉnh Cao Bằng

Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2022. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, thay thế một số quy định trước đây nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách phí và lệ phí tại địa phương.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị quyết quy định cụ thể về phạm vi điều chỉnh và các đối tượng chịu tác động trực tiếp bởi chính sách lệ phí đăng ký kinh doanh:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
  • Đối tượng áp dụng: Cá nhân, thành viên hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh; Hợp tác xã; Liên hiệp Hợp tác xã (bao gồm cả quỹ tín dụng nhân dân) khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã, hoặc giấy chứng nhận đăng ký Liên hiệp Hợp tác xã.

2. Biểu mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh

Mức thu lệ phí được quy định cụ thể cho từng hoạt động đăng ký và cung cấp thông tin kinh doanh như sau:

  • Cấp mới giấy chứng nhận: Lệ phí là 50.000 đồng/lần cấp đối với việc cấp giấy chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký Liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã).
  • Thay đổi nội dung đăng ký: Lệ phí là 30.000 đồng/lần cấp đối với việc chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
  • Cấp bản sao giấy tờ: Lệ phí là 3.000 đồng/1 bản đối với việc cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hoặc bản sao trích lục nội dung đăng ký kinh doanh.
  • Cung cấp thông tin: Lệ phí là 15.000 đồng/1 bản khi thực hiện cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.

3. Các trường hợp được miễn lệ phí

Nghị quyết quy định cụ thể các trường hợp được miễn nộp lệ phí đăng ký kinh doanh nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp:

  • Thay đổi các thông tin đăng ký kinh doanh khi Nhà nước thực hiện thay đổi địa giới hành chính.
  • Thực hiện đăng ký giải thể, tạm ngừng kinh doanh hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh.
  • Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
  • Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong trường hợp nội dung ghi trên Giấy chứng nhận chưa chính xác so với hồ sơ đăng ký kinh doanh đã nộp trước đó.

4. Phân cấp tổ chức thu lệ phí

Thẩm quyền thu lệ phí đăng ký kinh doanh được phân định rõ ràng giữa các cấp chính quyền:

  • Sở Kế hoạch và Đầu tư (Phòng Đăng ký kinh doanh): Thực hiện thu lệ phí đối với đối tượng là Liên hiệp Hợp tác xã và quỹ tín dụng nhân dân.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (Phòng Tài chính - Kế hoạch): Thực hiện thu lệ phí đối với đối tượng là Hợp tác xã và hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí được thực hiện nghiêm ngặt theo các nguyên tắc sau:

  • Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí phải tuân thủ nghiêm túc các quy định của Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế cùng các văn bản chi tiết, hướng dẫn thi hành liên quan.
  • Tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp thời 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thu lệ phí do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước quy định.
  • Các đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm chủ động xây dựng kế hoạch vào dự toán thu chi ngân sách hàng năm của đơn vị, gửi cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương để báo cáo cơ quan có thẩm quyền thông qua theo Luật Ngân sách nhà nước.

6. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai và giám sát:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện trước Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định pháp luật.
  • Công tác giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện việc thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành và bãi bỏ văn bản cũ: Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2022. Đồng thời, bãi bỏ điểm a khoản 6 Điều 1 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 và bãi bỏ các khoản 2, 3, 4 Điều 1 Nghị quyết số 22/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về sửa đổi, bổ sung quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí trên địa bàn tỉnh.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2022/NQ-HĐND

Cao Bằng, ngày 15 tháng 7 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2017 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;

Căn cứ Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 1488/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a). Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

b). Đối tượng áp dụng: Cá nhân, thành viên hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh, Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã (bao gồm quỹ tín dụng nhân dân) khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký Liên hiệp Hợp tác xã.

2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

a). Mức thu lệ phí

STT

Nội dung thu

Mức thu

1

Cấp giấy chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký Liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã).

50.000 đồng/lần cấp

2

Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

30.000 đồng/lần cấp

3

Cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hoặc bản sao trích lục nội dung đăng ký kinh doanh

3.000 đồng/1 bản

4

Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh

15.000 đồng/1 bản

b). Miễn lệ phí đối với các trường hợp sau:

Thay đổi các thông tin khi nhà nước thay đổi địa giới hành chính;

Đăng ký giải thể, tạm ngừng kinh doanh; chấm dứt hoạt động;

Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan;

Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chưa chính xác so với hồ sơ đăng ký kinh doanh đã nộp.

c) Tổ chức thu lệ phí

Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thu lệ phí đối với đối tượng Liên hiệp Hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.

Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thu lệ phí đối với Hợp tác xã, hộ kinh doanh.

d) Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

Thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế và các văn bản chi tiết, hướng dẫn thi hành.

Tổ chức thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Các đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí chủ động xây dựng kế hoạch vào dự toán thu chi ngân sách hàng năm của đơn vị mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương, báo cáo cơ quan có thẩm quyền thông qua theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này bãi bỏ điểm a khoản 6 Điều 1 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 22/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Ban hành kèm theo Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2022./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn ĐBQH;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Triệu Đình Lê

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Số hiệu: 27/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 15/07/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
Người ký: Triệu Đình Lê
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/07/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND về quy định mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký