Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 28/2008/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XIV thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2008 tại kỳ họp thứ 14, quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Nghị quyết này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng nhằm quản lý, thu và nộp phí bảo vệ môi trường, góp phần khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được quy định chi tiết theo từng nhóm và loại khoáng sản cụ thể như sau:

  • Nhóm khoáng sản là đá:
    • Đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp, vật liệu xây dựng: 2.000 đồng/m³.
    • Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (như đá Granit, gabro, đá hoa...): 50.000 đồng/m³.
    • Quặng đá quý (bao gồm kim cương, rubi, saphia, emôrôt, alexandr...): 50.000 đồng/tấn.
    • Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: 1.000 đồng/m³.
  • Nhóm khoáng sản là cát:
    • Cát vàng (cát xây to): 3.000 đồng/m³.
    • Cát thủy tinh: 5.000 đồng/m³.
    • Các loại cát khác: 2.000 đồng/m³.
  • Nhóm khoáng sản là đất:
    • Đất dùng để san lấp: 1.000 đồng/m³.
    • Đất làm cao lanh: 5.000 đồng/m³.
  • Nhóm khoáng sản là than:
    • Than đá: 6.000 đồng/tấn.
    • Than bùn: 2.000 đồng/tấn.
    • Các loại than khác: 4.000 đồng/tấn.
  • Nhóm quặng khoáng sản kim loại:
    • Quặng chì, quặng kẽm, quặng thiếc: 180.000 đồng/tấn.
    • Quặng sắt, quặng cromit: 40.000 đồng/tấn.
    • Quặng đồng: 35.000 đồng/tấn.
    • Quặng mangan, quặng bô xít: 30.000 đồng/tấn.
    • Các loại quặng khoáng sản kim loại khác: 10.000 đồng/tấn.
  • Các loại khoáng sản khác:
    • Fenspat: 20.000 đồng/m³.
    • Sỏi, cuội, sạn: 4.000 đồng/m³.
    • Sét làm gạch ngói: 1.500 đồng/tấn.
    • Thạch cao: 2.000 đồng/tấn.
    • Nước khoáng thiên nhiên: 2.000 đồng/m³.
    • Sa khoáng titan (ilmenit): 50.000 đồng/tấn.
    • Quặng apatít: 3.000 đồng/tấn.

Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Thời gian áp dụng và hiệu lực: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (ngày 12 tháng 12 năm 2008). Mức phí bảo vệ môi trường quy định tại Nghị quyết này chính thức được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bị bãi bỏ.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2008/NQ-HĐND

Vĩnh Yên, ngày 15 tháng 12 năm 2008

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003.

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính Phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính Phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Trên cơ sở Tờ trình số 210/TTr-UBND ngày 05/12/2008 của UBND tỉnh về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế- Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu
(đồng)

1

Đá:

 

 

a

Đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp, vật liệu xây dựng

m3

2.000

b

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (Granit, gabro, đá hoa…)

m3

50.000

c

Quặng đá quý (kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alexandr

Tấn

50.000

d

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

1.000

2

Tràng thạch (mức thu theo Nghị định 137 là 20.000đ)

m3

 

3

Fenspat

m3

20.000

4

Sỏi, cuội, sạn

m3

4.000

5

Sét làm gạch ngói

Tấn

1.500

6

Thạch cao

Tấn

2.000

7

Cát:

 

 

a

Cát vàng (cát xây to)

m3

3.000

b

Cát thủy tinh

m3

5.000

c

Các loại cát khác

m3

2.000

8

Đất:

 

 

a

Đất để san lấp

m3

1.000

b

Đất làm cao lanh

m3

5.000

9

Than:

 

 

a

Than đá

Tấn

6.000

b

Than bùn

Tấn

2.000

c

Các loại than khác

Tấn

4.000

9

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.000

10

Sa khoáng titan (ilmenit)

Tấn

50.000

11

Quặng apatít

Tấn

3.000

12

Quặng khoáng sản kim loại:

 

 

a

Quặng mangan

Tấn

30.000

b

Quặng sắt

Tấn

40.000

c

Quặng chì

Tấn

180.000

d

Quặng kẽm

Tấn

180.000

đ

Quặng đồng

Tấn

35.000

e

Quặng bô xít

Tấn

30.000

g

Quặng thiếc

Tấn

180.000

h

Quặng cromit

Tấn

40.000

i

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

10.000

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

- Mức phí này được áp dụng kể từ ngày 1/1/2009. Những quy định trước đây trái với nghị quyết này đều bị bãi bỏ.

- HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

- Thường trực HĐND tỉnh, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

- Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.

- Nghị quyết đã được HĐND tỉnh Vĩnh phúc khóa XIV, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2008./.

 

 

CHỦ TỊCH




Trịnh Đình Dũng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 28/2008/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Số hiệu: 28/2008/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 15/12/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
Người ký: Trịnh Đình Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/12/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 28/2008/NQ-HĐND quy định mức thu p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký