Nghị quyết số 28/2008/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XIV thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2008 tại kỳ họp thứ 14, quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Nghị quyết này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng nhằm quản lý, thu và nộp phí bảo vệ môi trường, góp phần khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được quy định chi tiết theo từng nhóm và loại khoáng sản cụ thể như sau:
- Nhóm khoáng sản là đá:
- Đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp, vật liệu xây dựng: 2.000 đồng/m³.
- Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (như đá Granit, gabro, đá hoa...): 50.000 đồng/m³.
- Quặng đá quý (bao gồm kim cương, rubi, saphia, emôrôt, alexandr...): 50.000 đồng/tấn.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: 1.000 đồng/m³.
- Nhóm khoáng sản là cát:
- Cát vàng (cát xây to): 3.000 đồng/m³.
- Cát thủy tinh: 5.000 đồng/m³.
- Các loại cát khác: 2.000 đồng/m³.
- Nhóm khoáng sản là đất:
- Đất dùng để san lấp: 1.000 đồng/m³.
- Đất làm cao lanh: 5.000 đồng/m³.
- Nhóm khoáng sản là than:
- Than đá: 6.000 đồng/tấn.
- Than bùn: 2.000 đồng/tấn.
- Các loại than khác: 4.000 đồng/tấn.
- Nhóm quặng khoáng sản kim loại:
- Quặng chì, quặng kẽm, quặng thiếc: 180.000 đồng/tấn.
- Quặng sắt, quặng cromit: 40.000 đồng/tấn.
- Quặng đồng: 35.000 đồng/tấn.
- Quặng mangan, quặng bô xít: 30.000 đồng/tấn.
- Các loại quặng khoáng sản kim loại khác: 10.000 đồng/tấn.
- Các loại khoáng sản khác:
- Fenspat: 20.000 đồng/m³.
- Sỏi, cuội, sạn: 4.000 đồng/m³.
- Sét làm gạch ngói: 1.500 đồng/tấn.
- Thạch cao: 2.000 đồng/tấn.
- Nước khoáng thiên nhiên: 2.000 đồng/m³.
- Sa khoáng titan (ilmenit): 50.000 đồng/tấn.
- Quặng apatít: 3.000 đồng/tấn.
Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Thời gian áp dụng và hiệu lực: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (ngày 12 tháng 12 năm 2008). Mức phí bảo vệ môi trường quy định tại Nghị quyết này chính thức được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2008/NQ-HĐND | Vĩnh Yên, ngày 15 tháng 12 năm 2008 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003.
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính Phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính Phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Trên cơ sở Tờ trình số 210/TTr-UBND ngày 05/12/2008 của UBND tỉnh về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế- Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Đá: |
|
|
| a | Đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp, vật liệu xây dựng | m3 | 2.000 |
| b | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (Granit, gabro, đá hoa…) | m3 | 50.000 |
| c | Quặng đá quý (kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alexandr | Tấn | 50.000 |
| d | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 1.000 |
| 2 | Tràng thạch (mức thu theo Nghị định 137 là 20.000đ) | m3 |
|
| 3 | Fenspat | m3 | 20.000 |
| 4 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 4.000 |
| 5 | Sét làm gạch ngói | Tấn | 1.500 |
| 6 | Thạch cao | Tấn | 2.000 |
| 7 | Cát: |
|
|
| a | Cát vàng (cát xây to) | m3 | 3.000 |
| b | Cát thủy tinh | m3 | 5.000 |
| c | Các loại cát khác | m3 | 2.000 |
| 8 | Đất: |
|
|
| a | Đất để san lấp | m3 | 1.000 |
| b | Đất làm cao lanh | m3 | 5.000 |
| 9 | Than: |
|
|
| a | Than đá | Tấn | 6.000 |
| b | Than bùn | Tấn | 2.000 |
| c | Các loại than khác | Tấn | 4.000 |
| 9 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 2.000 |
| 10 | Sa khoáng titan (ilmenit) | Tấn | 50.000 |
| 11 | Quặng apatít | Tấn | 3.000 |
| 12 | Quặng khoáng sản kim loại: |
|
|
| a | Quặng mangan | Tấn | 30.000 |
| b | Quặng sắt | Tấn | 40.000 |
| c | Quặng chì | Tấn | 180.000 |
| d | Quặng kẽm | Tấn | 180.000 |
| đ | Quặng đồng | Tấn | 35.000 |
| e | Quặng bô xít | Tấn | 30.000 |
| g | Quặng thiếc | Tấn | 180.000 |
| h | Quặng cromit | Tấn | 40.000 |
| i | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 10.000 |
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
- Mức phí này được áp dụng kể từ ngày 1/1/2009. Những quy định trước đây trái với nghị quyết này đều bị bãi bỏ.
- HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
- Thường trực HĐND tỉnh, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.
- Nghị quyết đã được HĐND tỉnh Vĩnh phúc khóa XIV, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2008./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 7 Thông tư 67/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 158/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
- 2 Quyết định 2422/QĐ-UBND năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 53/2008/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 2 Nghị quyết 24/2008/NQ-HĐND về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu do Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khóa IV, kỳ họp thứ 11 ban hành
- 3 Nghị quyết 117/2008/NQ-HĐND về mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; lệ phí trước bạ đối với xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi; đăng ký cư trú và chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành
- 4 Nghị quyết 25/2008/NQ-HĐND thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- 5 Nghị quyết 158/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
- 6 Quyết định 2422/QĐ-UBND năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Nghị quyết 158/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
- 2 Quyết định 2422/QĐ-UBND năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 7 Thông tư 67/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 53/2008/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 9 Nghị quyết 24/2008/NQ-HĐND về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu do Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khóa IV, kỳ họp thứ 11 ban hành
- 10 Nghị quyết 117/2008/NQ-HĐND về mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; lệ phí trước bạ đối với xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi; đăng ký cư trú và chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành
- 11 Nghị quyết 25/2008/NQ-HĐND thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu