Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai thông qua ngày 14/12/2011, quy định chi tiết về mức đóng góp, đối tượng áp dụng, các trường hợp miễn giảm và tổ chức thực hiện Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung của Nghị quyết này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định mức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Số hiệu: 28/2011/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai.
- Ngày thông qua: 14/12/2011.
- Thời điểm áp dụng thực hiện: Từ ngày 01/01/2012.
- Hiệu lực: Sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
- Quy định chi tiết về mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh
Nghị quyết phân chia mức đóng góp cụ thể cho từng nhóm đối tượng dựa trên bậc thuế môn bài hoặc địa bàn cư trú, cụ thể như sau:
- Đối với các doanh nghiệp có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh Lào Cai: Mức đóng góp được xác định theo bậc thuế môn bài của doanh nghiệp:
- Thuế môn bài bậc 1: Đóng góp tối thiểu 1.500.000 đồng/doanh nghiệp/tháng.
- Thuế môn bài bậc 2: Đóng góp tối thiểu 1.000.000 đồng/doanh nghiệp/tháng.
- Thuế môn bài bậc 3: Đóng góp tối thiểu 800.000 đồng/doanh nghiệp/tháng.
- Thuế môn bài bậc 4: Đóng góp tối thiểu 500.000 đồng/doanh nghiệp/tháng.
- Đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp: Áp dụng cho các đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh Lào Cai (bao gồm cả trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp có trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã đóng góp theo mức quy định của doanh nghiệp):
- Thuế môn bài bậc 1: Đóng góp tối thiểu 400.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Thuế môn bài bậc 2: Đóng góp tối thiểu 300.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Thuế môn bài bậc 3: Đóng góp tối thiểu 200.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Thuế môn bài bậc 4: Đóng góp tối thiểu 100.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Đối với các hộ kinh doanh cá thể: Đóng góp theo bậc thuế môn bài cụ thể:
- Thuế môn bài bậc 1: Đóng góp tối thiểu 80.000 đồng/hộ/tháng.
- Thuế môn bài bậc 2: Đóng góp tối thiểu 60.000 đồng/hộ/tháng.
- Thuế môn bài bậc 3: Đóng góp tối thiểu 40.000 đồng/hộ/tháng.
- Thuế môn bài bậc 4: Đóng góp tối thiểu 20.000 đồng/hộ/tháng.
- Thuế môn bài bậc 5: Đóng góp tối thiểu 10.000 đồng/hộ/tháng.
- Thuế môn bài bậc 6: Đóng góp tối thiểu 5.000 đồng/hộ/tháng.
- Đối với các cơ quan, tổ chức hành chính, sự nghiệp: Bao gồm cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có trụ sở hoặc chi nhánh đóng trên địa bàn tỉnh Lào Cai: Đóng góp tối thiểu 50.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Đối với người trong độ tuổi lao động: Áp dụng cho nam giới từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi và nữ giới từ đủ 18 tuổi đến 55 tuổi có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú trên địa bàn tỉnh:
- Lao động có hộ khẩu thường trú, tạm trú trên địa bàn các phường, thị trấn: Đóng góp tối thiểu 2.000 đồng/người/tháng.
- Lao động có hộ khẩu thường trú, tạm trú trên địa bàn các xã: Đóng góp tối thiểu 1.000 đồng/người/tháng.
- Chính sách miễn, giảm đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh
Nghị quyết quy định rõ các trường hợp được miễn hoặc giảm mức đóng góp nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách và hoàn cảnh khó khăn:
- Các cá nhân được miễn đóng góp hoàn toàn:
- Thương binh, bệnh binh, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng.
- Người có công với cách mạng, quân nhân bị tai nạn nghề nghiệp.
- Người bị nhiễm chất độc hóa học màu da cam.
- Người tàn tật, người mắc các bệnh hiểm nghèo.
- Người đang hưởng các chính sách bảo trợ xã hội của Nhà nước.
- Các cá nhân được giảm đóng góp: Người lao động trong các hộ gia đình nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ được giảm 50% số tiền đóng góp.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2011/NQ-HĐND | Lào Cai, ngày 16 tháng 12 năm 2011 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC ĐÓNG GÓP QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.
Sau khi xem xét Tờ trình số 102/TTr-UBND ngày 17/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 55/BC-HĐND ngày 05/12/2011 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu dự kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Mức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh
1.1. Đối với các doanh nghiệp có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh Lào Cai: Đóng góp theo bậc thuế môn bài, cụ thể:
- Thuế môn bài bậc 1: Tối thiểu 1.500.000 đồng/doanh nghiệp/tháng.
- Thuế môn bài bậc 2: Tối thiểu 1.000.000 đồng/doanh nghiệp/tháng.
- Thuế môn bài bậc 3: Tối thiểu 800.000 đồng/doanh nghiệp/tháng.
- Thuế môn bài bậc 4: Tối thiểu 500.000 đồng/doanh nghiệp/tháng.
1.2. Đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh Lào Cai (kể cả chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp có trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã đóng góp theo mức quy định tại mục 1.1 nêu trên): đóng góp theo bậc thuế môn bài, cụ thể:
- Thuế môn bài bậc 1: Tối thiểu 400.000 đồng/doanh nghiệp/tháng.
- Thuế môn bài bậc 2: Tối thiểu 300.000 đồng/doanh nghiệp/tháng.
- Thuế môn bài bậc 3: Tối thiểu 200.000 đồng/doanh nghiệp/tháng.
- Thuế môn bài bậc 4: Tối thiểu 100.000 đồng/doanh nghiệp/tháng.
1.3. Đối với các hộ kinh doanh cá thể: Đóng góp theo bậc thuế môn bài, cụ thể:
- Thuế môn bài bậc 1: Tối thiểu 80.000 đồng/hộ/tháng.
- Thuế môn bài bậc 2: Tối thiểu 60.000 đồng/hộ/tháng.
- Thuế môn bài bậc 3: Tối thiểu 40.000 đồng/hộ/tháng.
- Thuế môn bài bậc 4: Tối thiểu 20.000 đồng/hộ/tháng.
- Thuế môn bài bậc 5: Tối thiểu 10.000 đồng/hộ/tháng.
- Thuế môn bài bậc 6: Tối thiểu 5.000 đồng/hộ/tháng.
1.4. Đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có trụ sở hoặc chi nhánh đóng trên địa bàn tỉnh Lào Cai: Đóng góp tối thiểu 50.000 đồng/đơn vị/tháng.
1.5. Đối với người trong độ tuổi lao động (nam giới từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi; nữ giới từ đủ 18 tuổi đến 55 tuổi): Đóng góp tối thiểu 2.000 đồng/người/tháng áp dụng với lao động có hộ khẩu thường trú, tạm trú trên địa bàn các phường, thị trấn; tối thiểu 1.000 đồng/người/tháng áp dụng với lao động có hộ khẩu thường trú, tạm trú trên địa bàn các xã.
2. Miễn, giảm đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh
2.1. Các cá nhân được miễn đóng góp: Thương binh, bệnh binh, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, người có công với cách mạng, quân nhân bị tai nạn nghề nghiệp; người bị nhiễm chất độc hóa học màu da cam, người tàn tật, người mắc các bệnh hiểm nghèo, người đang hưởng các chính sách bảo trợ xã hội của Nhà nước.
2.2. Các cá nhân được giảm đóng góp: Người lao động trong các hộ gia đình nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ được giảm 50% số tiền đóng góp.
3. Thời điểm thực hiện quỹ quốc phòng - an ninh: Từ ngày 01/01/2012.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ 3, Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XIV thông qua ngày 14/12/2011 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 47/2016/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 28/2011/NQ-HĐND quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh do tỉnh Lào Cai ban hành
- 2 Quyết định 154/QĐ-UBND năm 2017 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành hết hiệu lực thi hành năm 2016
- 3 Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 71/2012/NQ-HĐND quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 2 Nghị quyết 32/2012/NQ-HĐND điều chỉnh đối tượng, mức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 3 Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND quy định mức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4 Nghị quyết 11/2013/NQ-HĐND quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Nghị quyết 47/2016/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 28/2011/NQ-HĐND quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh do tỉnh Lào Cai ban hành
- 6 Quyết định 154/QĐ-UBND năm 2017 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành hết hiệu lực thi hành năm 2016
- 7 Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 47/2016/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 28/2011/NQ-HĐND quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh do tỉnh Lào Cai ban hành
- 2 Quyết định 154/QĐ-UBND năm 2017 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành hết hiệu lực thi hành năm 2016
- 3 Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai kỳ 2014-2018
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật dân quân tự vệ năm 2009
- 5 Nghị định 58/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ
- 6 Nghị quyết 71/2012/NQ-HĐND quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 7 Nghị quyết 32/2012/NQ-HĐND điều chỉnh đối tượng, mức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 8 Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND quy định mức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9 Nghị quyết 11/2013/NQ-HĐND quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi