Giới thiệu chung về Nghị quyết 28/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII thông qua tại Kỳ họp thứ 03 ngày 09 tháng 12 năm 2011. Văn bản này quy định cụ thể về số lượng, mức phụ cấp hằng tháng và nguồn kinh phí chi trả đối với lực lượng Công an viên thường trực cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, nhằm củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng giữ gìn an ninh trật tự tại cơ sở.
Quy định về số lượng Công an viên thường trực cấp xã
Nghị quyết đưa ra các quy định cụ thể về định mức bố trí nhân sự Công an viên thường trực tại trụ sở cơ quan xã như sau:
- Định mức cơ bản: Mỗi xã trên địa bàn tỉnh được bố trí 01 Công an viên thường trực làm việc tại trụ sở cơ quan xã.
- Trường hợp bố trí tăng thêm: Tùy thuộc vào tình hình thực tế và nguồn lực tài chính của từng địa phương, các xã được phân loại là xã loại 01, xã loại 02 và các xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự được phép bố trí thêm từ 01 đến 02 Công an viên thường trực tại trụ sở cơ quan xã.
Mức phụ cấp hằng tháng
Chính sách hỗ trợ đối với lực lượng này được quy định rõ ràng về mức hưởng: Công an viên thường trực tại trụ sở cơ quan xã được hưởng mức phụ cấp hằng tháng bằng 1,2 lần mức lương tối thiểu chung.
Nguồn kinh phí thực hiện chi trả
Nguồn ngân sách bảo đảm cho việc chi trả phụ cấp được phân định cụ thể theo từng đối tượng bố trí:
- Ngân sách tỉnh đảm bảo 100%: Áp dụng đối với kinh phí chi trả phụ cấp cho 01 Công an viên thường trực định mức cơ bản tại trụ sở cơ quan xã.
- Ngân sách địa phương tự cân đối: Áp dụng đối với kinh phí chi trả phụ cấp cho số lượng từ 01 đến 02 Công an viên thường trực được bố trí tăng thêm tại các xã loại 01, xã loại 02 và các xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự.
Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo các chính sách được đi vào thực tiễn một cách đồng bộ và đúng quy định, Nghị quyết giao trách nhiệm cho các cơ quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung đã được thông qua tại Nghị quyết này.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết trên địa bàn.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2011/NQ-HĐND | Quảng Nam, ngày 09 tháng 12 năm 2011 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ SỐ LƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÔNG AN VIÊN THƯỜNG TRỰC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 03
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Công an xã và Nghị định 73/2009/NĐ-CP ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 4263/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định số lượng và mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực cấp xã trên địa bàn tỉnh với một số nội dung như sau:
1. Số lượng:
- Mỗi xã bố trí 01 Công an viên thường trực tại trụ sở cơ quan xã.
- Tùy tình hình thực tế và nguồn lực của địa phương, các xã loại 01, loại 02 và xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự được bố trí thêm từ 01 đến 02 Công an viên thường trực tại trụ sở cơ quan xã.
2. Mức phụ cấp:
Công an viên thường trực tại trụ sở cơ quan xã được hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 1,2 lần mức lương tối thiểu chung.
3. Nguồn kinh phí thực hiện:
- Kinh phí chi trả phụ cấp cho 01 Công an viên thường trực tại trụ sở cơ quan xã do ngân sách tỉnh đảm bảo 100%.
- Kinh phí chi trả phụ cấp cho từ 01 đến 02 Công an viên thường trực bố trí thêm tại trụ sở cơ quan xã loại 01, xã loại 02, xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự do ngân sách địa phương tự cân đối.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 03 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Pháp lệnh công an xã năm 2008
- 4 Nghị định 73/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Công an xã
- 5 Thông tư 12/2010/TT-BCA hướng dẫn Pháp lệnh công an xã và Nghị định 73/2009/NĐ-CP do Bộ Công an ban hành
- 1 Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 28/2011/NQ-HĐND quy định về số lượng và mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Nghị quyết 38/2021/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ công tác quản lý, bảo vệ rừng tự nhiên trong các lưu vực thủy điện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022–2025
- 2 Quyết định 160/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023
- 3 Quyết định 386/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 10/2010/QĐ-UBND quy định số lượng, mức phụ cấp hằng tháng đối với công an viên ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 2 Nghị quyết 28/2011/NQ-HĐND về nâng mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố và Công an viên do Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VIII, kỳ họp thứ 3 ban hành
- 3 Quyết định 13/2012/QĐ-UBND về mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố và Công an viên do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND quy định về số lượng đối với Công an viên làm nhiệm vụ thường trực tại các xã trên địa bàn tỉnh Long An
- 5 Quyết định 05/2020/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND quy định về số lượng đối với Công an viên làm nhiệm vụ thường trực tại các xã trên địa bàn tỉnh Long An
- 6 Nghị quyết 42/2021/NQ-HĐND quy định về số lượng, mức phụ cấp đối với Công an xã, thị trấn bán chuyên trách khi tiếp tục được sử dụng tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở khi Công an xã, thị trấn được chuyển sang tổ chức Công an chính quy và hỗ trợ thôi việc đối với Công an xã, thị trấn bán chuyên trách khi không tiếp tục tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 7 Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 28/2011/NQ-HĐND quy định về số lượng và mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Nghị quyết 38/2021/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ công tác quản lý, bảo vệ rừng tự nhiên trong các lưu vực thủy điện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022–2025
- 8 Quyết định 160/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023
- 9 Quyết định 386/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 28/2011/NQ-HĐND quy định về số lượng và mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Nghị quyết 38/2021/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ công tác quản lý, bảo vệ rừng tự nhiên trong các lưu vực thủy điện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022–2025
- 2 Quyết định 160/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023
- 3 Quyết định 386/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2019-2023
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Pháp lệnh công an xã năm 2008
- 4 Nghị định 73/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Công an xã
- 5 Thông tư 12/2010/TT-BCA hướng dẫn Pháp lệnh công an xã và Nghị định 73/2009/NĐ-CP do Bộ Công an ban hành
- 6 Quyết định 10/2010/QĐ-UBND quy định số lượng, mức phụ cấp hằng tháng đối với công an viên ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 7 Nghị quyết 28/2011/NQ-HĐND về nâng mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố và Công an viên do Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VIII, kỳ họp thứ 3 ban hành
- 8 Quyết định 13/2012/QĐ-UBND về mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố và Công an viên do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND quy định về số lượng đối với Công an viên làm nhiệm vụ thường trực tại các xã trên địa bàn tỉnh Long An
- 10 Quyết định 05/2020/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND quy định về số lượng đối với Công an viên làm nhiệm vụ thường trực tại các xã trên địa bàn tỉnh Long An
- 11 Nghị quyết 42/2021/NQ-HĐND quy định về số lượng, mức phụ cấp đối với Công an xã, thị trấn bán chuyên trách khi tiếp tục được sử dụng tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở khi Công an xã, thị trấn được chuyển sang tổ chức Công an chính quy và hỗ trợ thôi việc đối với Công an xã, thị trấn bán chuyên trách khi không tiếp tục tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở do tỉnh Đồng Tháp ban hành