Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 nhằm quy định chi tiết về nội dung và mức chi cho các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập định mức chi tiêu cụ thể, đảm bảo tính minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả trong việc sử dụng ngân sách nhà nước phục vụ công tác thống kê tại địa phương.

- Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND về Quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 12.
  • Ngày ban hành: Ngày 08 tháng 12 năm 2023.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 19 tháng 12 năm 2023.
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Huỳnh Thị Hằng.

- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1)

  • Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định cụ thể về các nội dung chi và mức chi áp dụng đối với các cuộc điều tra thống kê được thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc tổ chức, thực hiện và cung cấp thông tin cho các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

- Nội dung và mức chi cụ thể cho các hoạt động điều tra thống kê (Điều 2)

Nghị quyết phân định rõ ràng hai nhóm nội dung chi chính bao gồm chi cho cơ quan chủ trì tổ chức điều tra (theo phương thức khoán) và chi hỗ trợ cho các đối tượng cung cấp thông tin:

  • Chi cho cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê (Mức khoán):
    • Mức khoán này đã bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp như: chi tổ chức hội nghị, họp hội đồng thẩm định, nghiệm thu, chi thuê chuyên gia chọn mẫu điều tra thống kê và các khoản chi khác phát sinh phục vụ công tác xây dựng phương án, lập mẫu phiếu và tổng hợp kết quả.
    • Chi xây dựng phương án điều tra thống kê và lập mẫu phiếu điều tra thống kê: Mức chi tối đa là 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng).
    • Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê: Mức chi tối đa là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).
    • Thủ trưởng cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê có thẩm quyền quyết định mức khoán cụ thể cho từng hoạt động dựa trên quy mô, tính chất của cuộc điều tra, đồng thời tự chịu trách nhiệm quyết định nội dung và mức chi trong phạm vi kinh phí được giao khoán để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ.
  • Chi cho đối tượng cung cấp thông tin (Cá nhân và Tổ chức):
    • Đối với cá nhân cung cấp thông tin:
      • Phiếu điều tra từ 30 chỉ tiêu trở xuống: Mức chi tối đa là 40.000 đồng/phiếu.
      • Phiếu điều tra từ 31 đến 40 chỉ tiêu: Mức chi tối đa là 50.000 đồng/phiếu.
      • Phiếu điều tra trên 40 chỉ tiêu: Mức chi tối đa là 60.000 đồng/phiếu.
    • Đối với tổ chức, cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin (không bao gồm các cơ quan, đơn vị của Nhà nước thực hiện cung cấp thông tin theo quy định):
      • Phiếu điều tra từ 30 chỉ tiêu trở xuống: Mức chi tối đa là 85.000 đồng/phiếu.
      • Phiếu điều tra từ 31 đến 40 chỉ tiêu: Mức chi tối đa là 100.000 đồng/phiếu.
      • Phiếu điều tra trên 40 chỉ tiêu: Mức chi tối đa là 115.000 đồng/phiếu.
    • Đối với các cơ quan, đơn vị nhà nước thực hiện cung cấp thông tin: Mức chi hỗ trợ được tính bằng 50% mức chi áp dụng cho tổ chức, cơ quan, đơn vị ngoài nhà nước nêu trên.
    • Căn cứ vào hình thức cung cấp thông tin thực tế, cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê sẽ quyết định mức chi cụ thể cho từng trường hợp cho phù hợp.
  • Áp dụng các quy định pháp luật liên quan: Đối với các nội dung chi và mức chi khác phục vụ điều tra thống kê không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này, các đơn vị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành của trung ương và địa phương.

- Nguồn kinh phí thực hiện (Điều 3)

Kinh phí bảo đảm cho các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Bình Phước được huy động từ các nguồn sau:

  • Nguồn ngân sách địa phương được bố trí và bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
  • Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức thực hiện và Giám sát thi hành (Điều 4)

  • Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước tổ chức thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2023/NQ-HĐND

Bình Phước, ngày 08 tháng 12 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI CÁC CUỘC ĐIỀU TRA THỐNG KÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia;

Xét Tờ trình số 133/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Báo cáo thẩm tra số 83/BC-HĐND-KTNS ngày 27 tháng 11 năm 2023 của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định nội dung chi, mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Nội dung, mức chi

1. Chi cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê xây dựng phương án điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê theo phương thức khoán. Mức khoán (đã bao gồm chi hội nghị, họp hội đồng thẩm định, nghiệm thu, chi thuê chuyên gia chọn mẫu điều tra thống kê và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến phương án điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê) như sau:

a) Chi xây dựng phương án điều tra thống kê và lập mẫu phiếu điều tra thống kê tối đa: 25 triệu đồng.

b) Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê tối đa: 10 triệu đồng.

c) Tùy theo quy mô, tính chất của các cuộc điều tra thống kê, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê quyết định mức khoán cụ thể đối với mỗi hoạt động nêu trên cho phù hợp. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao khoán quyết định nội dung và mức chi trong phạm vi kinh phí được giao khoán đế đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Chi cho đối tượng cung cấp thông tin

a) Đối với cá nhân

- Từ 30 chỉ tiêu trở xuống tối đa: 40.000 đồng/phiếu.

- Từ 31 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu tối đa: 50.000 đồng/phiếu.

- Trên 40 chỉ tiêu tối đa: 60.000 đồng/phiếu.

b) Đối với tổ chức, cơ quan, đơn vị (không bao gồm các cơ quan, đơn vị của Nhà nước thực hiện cung cấp thông tin theo quy định):

- Từ 30 chỉ tiêu trở xuống tối đa: 85.000 đồng/phiếu.

- Từ 31 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu tối đa: 100.000 đồng/phiếu.

- Trên 40 chỉ tiêu tối đa: 115.000 đồng/phiếu.

c) Căn cứ vào hình thức cung cấp thông tin, cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp. Trường hợp đối tượng cung cấp thông tin là các cơ quan, đơn vị nhà nước mức chi hỗ trợ cung cấp thông tin bằng 50% mức chi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

d) Các nội dung chi và mức chi khác liên quan đến điều tra thống kê không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tông điều tra thống kê quốc gia và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành của trung ương và địa phương.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý đảm bảo kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.

2. Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2023./.


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Bộ TC, Bộ LĐ-TB và XH, Bộ TP (Cục Kiểm tra văn bản);
- TTTU, TTHĐND, Đoàn ĐBQH, UBND, BTTUBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- TTHĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Công báo tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh);
- LĐVP, các phòng chuyên môn;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Huỳnh Thị Hằng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 28/2023/NQ-HĐND về Quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 28/2023/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 08/12/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Huỳnh Thị Hằng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/12/2023
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 28/2023/NQ-HĐND về Quy định nội du...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký