Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 285/2020/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVI thông qua tại Kỳ họp thứ mười hai ngày 10 tháng 7 năm 2020. Nghị quyết này quy định chi tiết về mức giá cụ thể đối với các sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, áp dụng đối với các công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Nghị quyết xác định rõ phạm vi điều chỉnh pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể như sau:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định giá cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác từ các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Nghị quyết không áp dụng đối với các công trình thủy lợi được đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) và các công trình đầu tư không sử dụng vốn nhà nước.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực quản lý, khai thác công trình thủy lợi; các cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc sử dụng dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

Quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác

Nghị quyết ban hành mức giá cụ thể áp dụng cho dịch vụ tiêu nước đối với các khu vực sản xuất công nghiệp và kinh tế tập trung:

  • Dịch vụ áp dụng: Tiêu nước khu công nghiệp, bao gồm cả các nhà máy công nghiệp độc lập, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao.
  • Mức giá cụ thể: 1.632.500 Đồng/ha/lưu vực tiêu/năm.
  • Nguyên tắc xác định giá: Mức giá nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định pháp luật về thuế hiện hành. Đồng thời, mức giá này được xác định trong điều kiện thời tiết bình thường, không áp dụng cho các trường hợp bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn hoặc các điều kiện bất thường khác.

Quản lý và sử dụng tiền thu được từ cung ứng dịch vụ

Việc quản lý tài chính đối với nguồn thu từ dịch vụ thủy lợi khác được thực hiện nghiêm ngặt theo các nguyên tắc sau:

  • Nghĩa vụ hóa đơn: Khi thực hiện thu tiền từ việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác, đơn vị cung ứng dịch vụ có trách nhiệm lập và sử dụng hóa đơn theo đúng quy định pháp luật hiện hành về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ.
  • Phân phối nguồn thu: Sau khi đơn vị cung ứng hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước, phần kinh phí còn lại sẽ được để lại cho đơn vị sử dụng theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.

Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện

Quy trình triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công rõ ràng cho các cơ quan chức năng:

  • Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng thẩm quyền và chức năng nhiệm vụ được giao.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 285/2020/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2020.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 285/2020/NQ-HĐND

Hưng Yên, ngày 10 tháng 7 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THỦY LỢI KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ MƯỜI HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Thuỷ lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013; Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thuỷ lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hoá dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 09/2020/TT-BTC ngày 18 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác;

Xét Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 314/BC-KTNS ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Ban Kinh tế Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết này quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

2. Đối với công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư và công trình thủy lợi đầu tư xây dựng không sử dụng vốn nhà nước không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động hợp pháp có liên quan đến quản lý khai thác công trình thủy lợi.

2. Cơ quan, đơn vị có liên quan đến quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác

1. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác:

TT

Sản phẩm, dịch vụ thuỷ lợi khác

Đơn vị tính

Giá cụ thể

1

Tiêu nước khu công nghiệp bao gồm cả các nhà máy công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao

Đồng/ha/lưu vực tiêu/năm

1.632.500

2. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác tại Khoản 1 Điều này là giá sản phẩm, dịch vụ đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế hiện hành và được xác định trong điều kiện thời tiết bình thường (không có thiên tai, hỏa hoạn và điều kiện bất thường khác).

Điều 4. Quản lý và sử dụng tiền thu được từ cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác

1. Khi thu tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác; đơn vị cung ứng dịch vụ phải lập, sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật hiện hành về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

2. Nguồn thu từ cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác sau khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thì phần còn lại được để lại đơn vị sử dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVI, Kỳ họp thứ mười hai thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 7 năm 2020./.

 

 

CHỦ TỊCH




Trần Quốc Toản

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 285/2020/NQ-HĐND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 285/2020/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 10/07/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
Người ký: Trần Quốc Toản
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/07/2020
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 285/2020/NQ-HĐND quy định về giá c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký