Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ năm ngày 07 tháng 12 năm 2012. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, quy hoạch và triển khai các hoạt động bảo vệ, phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và toàn diện nội dung của Nghị quyết này.
- Mục tiêu quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Phước
- Mục tiêu về độ che phủ rừng: Quản lý, bảo vệ và phát triển hiệu quả vốn rừng tự nhiên và rừng trồng hiện có. Phấn đấu nâng độ che phủ của rừng đạt trên 22% vào năm 2015 (đạt 60% nếu tính cả cây đa mục đích) và đạt trên 23% vào năm 2020 (đạt 65% nếu tính cả cây đa mục đích).
- Mục tiêu kinh tế và môi trường: Thu hút mạnh mẽ các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp; bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp các dịch vụ môi trường rừng bền vững.
- Mục tiêu phát triển công nghiệp lâm nghiệp: Xây dựng ổn định các vùng nguyên liệu tập trung gắn liền với hệ thống các nhà máy chế biến lâm sản trên địa bàn tỉnh.
- Mục tiêu xã hội và an ninh quốc phòng: Tạo việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho người dân vùng nông thôn, miền núi; đồng thời giữ vững quốc phòng - an ninh, ngăn chặn và xử lý triệt để tình trạng lấn chiếm đất lâm nghiệp trái phép.
- Quy hoạch diện tích 3 loại rừng giai đoạn 2011 - 2020
Tổng diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch định hình đến năm 2020 là 173.094 ha, phân bổ cụ thể theo các loại rừng và địa bàn hành chính như sau:
- Phân theo loại rừng trên toàn tỉnh:
- Rừng đặc dụng: 31.282 ha.
- Rừng phòng hộ: 44.257 ha (trong đó rừng phòng hộ đầu nguồn là 36.279 ha, rừng phòng hộ biên giới là 7.978 ha).
- Rừng sản xuất: 97.556 ha.
- Phân bổ diện tích đất lâm nghiệp tại các huyện, thị xã:
- Huyện Bù Gia Mập: Tổng diện tích 49.181 ha (Rừng đặc dụng: 25.926 ha; Rừng phòng hộ: 11.057 ha; Rừng sản xuất: 12.198 ha).
- Thị xã Phước Long: Tổng diện tích 1.056 ha (100% là rừng đặc dụng).
- Huyện Bù Đăng: Tổng diện tích 57.517 ha (Rừng đặc dụng: 4.300 ha; Rừng phòng hộ: 19.916 ha; Rừng sản xuất: 33.301 ha).
- Huyện Bù Đốp: Tổng diện tích 13.083 ha (Rừng phòng hộ: 7.699 ha; Rừng sản xuất: 5.384 ha).
- Huyện Lộc Ninh: Tổng diện tích 25.586 ha (Rừng phòng hộ: 4.890 ha; Rừng sản xuất: 20.696 ha).
- Huyện Đồng Phú: Tổng diện tích 19.591 ha (100% là rừng sản xuất).
- Huyện Hớn Quản: Tổng diện tích 7.082 ha (Rừng phòng hộ: 696 ha; Rừng sản xuất: 6.386 ha).
- Kế hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác
Trong kỳ quy hoạch 2011 - 2020, tỉnh Bình Phước dự kiến chuyển đổi tổng cộng 6.053 ha đất lâm nghiệp sang các mục đích khác, đưa tổng diện tích đất lâm nghiệp từ 179.147 ha (năm 2010) xuống còn 173.094 ha. Diện tích chuyển đổi cụ thể tại các địa phương bao gồm:
- Huyện Bù Gia Mập: Chuyển đổi 2.279 ha (giảm từ 51.460 ha xuống 49.181 ha).
- Thị xã Phước Long: Giữ nguyên diện tích 1.056 ha (không chuyển đổi).
- Huyện Bù Đăng: Chuyển đổi 2.114 ha (giảm từ 59.630 ha xuống 57.517 ha).
- Huyện Bù Đốp: Chuyển đổi 62 ha (giảm từ 13.145 ha xuống 13.083 ha).
- Huyện Lộc Ninh: Chuyển đổi 537 ha (giảm từ 26.123 ha xuống 25.586 ha).
- Huyện Đồng Phú: Chuyển đổi 854 ha (giảm từ 20.444 ha xuống 19.591 ha).
- Huyện Hớn Quản: Chuyển đổi 208 ha (giảm từ 7.289 ha xuống 7.082 ha).
- Các chỉ tiêu bảo vệ và phát triển rừng chủ yếu
Quy hoạch đề ra các chỉ tiêu cụ thể cho hai giai đoạn phát triển lâm nghiệp:
- Công tác bảo vệ rừng: Giai đoạn 2011 - 2015 thực hiện bảo vệ 57.571 ha; giai đoạn 2015 - 2020 nâng lên bảo vệ 60.392 ha.
- Công tác phát triển rừng:
- Khoanh nuôi tái sinh rừng: Đạt 598,0 ha trong giai đoạn 2011 - 2015.
- Trồng rừng mới: Giai đoạn 2011 - 2015 trồng mới 3.821,2 ha; giai đoạn 2015 - 2020 trồng mới 2.183,0 ha.
- Chuyển đổi rừng nghèo sang trồng cao su: Thực hiện 10.650 ha trong giai đoạn 2011 - 2015.
- Khai thác lâm sản:
- Sản lượng khai thác gỗ: Giai đoạn 2011 - 2015 khai thác 425.283 m3 (gồm khai thác tận thu, tận dụng 325.283 m3 và khai thác rừng trồng 100.000 m3); giai đoạn 2015 - 2020 khai thác 200.000 m3 (100% từ rừng trồng).
- Lâm sản ngoài gỗ (lồ ô): Khai thác 8.010.000 cây trong giai đoạn 2011 - 2015.
- Trồng cây đa mục đích (cao su): Trồng mới 14.486,2 ha trong giai đoạn 2011 - 2015.
- Trồng cây phân tán: Đạt 500.000 cây cho mỗi giai đoạn (2011 - 2015 và 2015 - 2020).
- Xây dựng cơ sở hạ tầng phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR):
- Hồ, đập cản chứa nước: Xây dựng mới 11 cái (giai đoạn 2011 - 2015) và 5 cái (giai đoạn 2015 - 2020).
- Chòi canh lửa rừng: Nâng cấp, sửa chữa 4 chòi (giai đoạn 2011 - 2015) và 5 chòi (giai đoạn 2015 - 2020).
- Đường ranh cản lửa: Thực hiện 346 ha (giai đoạn 2011 - 2015) và 150 ha (giai đoạn 2015 - 2020).
- Biển báo cấp dự báo cháy rừng: Lắp đặt 60 cái (giai đoạn 2011 - 2015) và 15 cái (giai đoạn 2015 - 2020).
- Chốt và trạm bảo vệ rừng: Xây dựng 3 chốt bảo vệ rừng mỗi giai đoạn; xây dựng mới 1 trạm (giai đoạn 2011 - 2015) và 5 trạm (giai đoạn 2015 - 2020).
- Giao thông phục vụ bảo vệ rừng: Xây dựng mới 27 km đường và 3 cây cầu (giai đoạn 2011 - 2015); nâng cấp, sửa chữa 70 km đường tuần tra bảo vệ rừng (giai đoạn 2015 - 2020).
- Bảo tồn đa dạng sinh học và nghiên cứu khoa học (quy mô thực hiện trên 25.926 ha):
- Thực hiện bảo tồn các loài thực vật nguy cấp, quý hiếm và động vật hoang dã; xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên rừng; nghiên cứu bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên và nguồn gen.
- Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ bảo tồn trong giai đoạn 2015 - 2020 gồm: 1 nhà làm việc cho chuyên gia, 1 nhà trưng bày tiêu bản động thực vật, và 10 chòi quan sát, giám sát đa dạng sinh học.
- Thiết lập hệ thống ô tiêu chuẩn (OTC) định vị đánh giá diễn biến phục hồi sinh thái rừng (2 ô trong giai đoạn 2011 - 2015).
- Nghiên cứu xây dựng trung tâm cứu hộ sinh vật (quy mô 25.926 ha) và nghiên cứu dịch vụ môi trường rừng (quy mô 62.000 ha).
- Dự toán nguồn vốn đầu tư bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho các hoạt động lâm nghiệp của tỉnh Bình Phước giai đoạn 2013 - 2020 là 3.078,707 tỷ đồng. Cơ cấu nguồn vốn được phân bổ như sau:
- Phân theo nội dung hoạt động:
- Bảo vệ rừng: 94,934 tỷ đồng.
- Phát triển rừng: 74,974 tỷ đồng.
- Trồng, chăm sóc, bảo vệ cây đa mục đích: 2.556,609 tỷ đồng.
- Khai thác tận thu, tận dụng: 169,749 tỷ đồng.
- Các hoạt động lâm nghiệp khác: 182,441 tỷ đồng.
- Phân theo giai đoạn thực hiện:
- Giai đoạn 2013 - 2015: 2.484,093 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: 594,614 tỷ đồng.
- Phân theo nguồn vốn huy động:
- Nguồn vốn ngân sách trung ương: 80,0 tỷ đồng.
- Nguồn thu từ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng: 193,121 tỷ đồng.
- Nguồn vốn từ doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác: 2.805,586 tỷ đồng.
- Các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch
- Giải pháp tuyên truyền và lập kế hoạch: Phổ biến rộng rãi nội dung quy hoạch đến mọi tầng lớp nhân dân, chính quyền các cấp và các chủ rừng. Xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng chi tiết cho từng giai đoạn (2013 - 2015, 2016 - 2020) và cụ thể hóa bằng kế hoạch hàng năm.
- Giải pháp tổ chức quản lý và sản xuất: Kiện toàn bộ máy quản lý lâm nghiệp và lực lượng kiểm lâm từ cấp tỉnh đến cơ sở. Kết hợp chặt chẽ giữa bảo vệ rừng với khai thác kinh tế và bảo vệ môi trường. Ban hành quy định rõ ràng về trách nhiệm quản lý, bảo vệ đối với diện tích rừng trồng và rừng cao su trên đất lâm nghiệp.
- Giải pháp giao đất, giao rừng: Hoàn thiện các quy định pháp lý về cho thuê đất lâm nghiệp, gắn liền với cam kết đóng góp của chủ dự án vào quỹ xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội tại địa phương.
- Giải pháp khoa học, công nghệ và khuyến lâm: Tổ chức tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật về trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi, phòng trừ sâu bệnh và phòng cháy chữa cháy rừng. Triển khai Dự án giống cây lâm nghiệp giai đoạn 2011 - 2020 và xây dựng các mô hình quản lý rừng bền vững theo chuỗi hành trình sản phẩm.
- Giải pháp cơ chế, chính sách: Cụ thể hóa chính sách giao, cho thuê rừng sản xuất và rừng phòng hộ là rừng tự nhiên, đặc biệt ưu tiên phát triển du lịch sinh thái. Tăng cường phân cấp quản lý nhà nước về rừng cho cấp huyện, cấp xã; quy định rõ trách nhiệm của người đứng đầu chính quyền địa phương và chủ rừng nếu để xảy ra tình trạng mất rừng, phá rừng.
- Giải pháp về vốn: Lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn từ các chương trình phát triển kinh tế - xã hội. Sử dụng ngân sách nhà nước tập trung cho rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Đẩy mạnh nguồn thu từ phí dịch vụ môi trường rừng.
- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực: Xây dựng Đề án đào tạo chuyên môn cho cán bộ lâm nghiệp, đặc biệt là cán bộ cấp xã và vùng sâu, vùng xa. Nâng cao năng lực quản lý, giám sát kế hoạch lâm nghiệp cho cộng đồng, hộ gia đình và các doanh nghiệp địa phương.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm phê duyệt chính thức và tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 theo đúng quy định pháp luật.
- Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2012/NQ-HĐND | Đồng Xoài, ngày 17 tháng 12 năm 2012 |
THÔNG QUA QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về việc thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 102/TTr-UBND ngày 05/11/2012; Báo cáo số 69/BC-HĐND-KTNS ngày 23/11/2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 - 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
- Quản lý bảo vệ và phát triển có hiệu quả vốn rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có, để nâng độ che phủ của rừng vào năm 2015 đạt trên 22% (tính cả cây đa mục đích là 60%), đến năm 2020 đạt trên 23% (tính cả cây cây đa mục đích là 65%);
- Thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển sản xuất kinh doanh lâm nghiệp; bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp các dịch vụ môi trường;
- Xây dựng ổn định các vùng nguyên liệu tập trung gắn với các nhà máy chế biến lâm sản của tỉnh;
- Tạo việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống người dân vùng nông thôn, miền núi và giữ vững quốc phòng - an ninh, bảo vệ và chống lấn chiếm đất lâm nghiệp trái phép.
a) Quy hoạch diện tích 3 loại rừng giai đoạn 2011 - 2020
| TT | Huyện /Thị xã | Tổng DT đất lâm nghiệp | Phân theo 3 loại rừng (ha) |
| ||||
| Rừng đặc dung | Phòng hộ | Sản xuất |
| |||||
| Tổng | Đầu nguồn | Biên giới |
| |||||
|
| ||||||||
|
| Tổng | 173.094 | 31.282 | 44.257 | 36.279 | 7.978 | 97.556 |
|
| 1 | H. Bù Gia Mập | 49.181 | 25.926 | 11.057 | 11.057 |
| 12.198 |
|
| 2 | TX. Phước Long | 1.056 | 1.056 | - | - | - | - |
|
| 3 | H. Bù Đăng | 57.517 | 4.300 | 19.916 | 9.916 | - | 33.301 |
|
| 4 | H. Bù Đốp | 13.083 | - | 7.699 | 4.611 | 3.088 | 5.384 |
|
| 5 | H. Lộc Ninh | 25.586 | - | 4.890 | - | 4.890 | 20.696 |
|
| 6 | H. Đồng Phú | 19.591 | - | - | - | - | 19.591 |
|
| 7 | H. Hớn Quản | 7.082 | - | 696 | 696 | - | 6.386 |
|
b) Diện tích chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác trong kỳ quy hoạch 2011 - 2020 như sau:
| STT | Đơn vị | Diện tích đất LN năm 2010 | Diện tích chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác giai đoạn 2011 - 2020 | Tổng diện tích đất LN dự kiến định hình đến năm 2020 |
|
| Tổng | 179.147 | 6.053 | 173.094 |
| 1 | H. Bù Gia Mập | 51.460 | 2.279 | 49.181 |
| 2 | TX Phước Long | 1.056 | - | 1.056 |
| 3 | H. Bù Đăng | 59.630 | 2.114 | 57.517 |
| 4 | H. Bù Đốp | 13.145 | 62 | 13.083 |
| 5 | H. Lộc Ninh | 26.123 | 537 | 25.586 |
| 6 | H. Đồng Phú | 20.444 | 854 | 19.591 |
| 7 | H. Hớn Quản | 7.289 | 208 | 7.082 |
c) Các chỉ tiêu chủ yếu bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011- 2020 như sau:
| Hạng mục | ĐVT | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2015-2020 |
|
|
| ||||
|
| ||||
| 1. Bảo vệ rừng | ha | 57.571 | 60.392 |
|
| 2. Phát triển rừng |
| - |
|
|
| - Khoanh nuôi | ha | 598.0 |
|
|
| - Trồng rừng | ha | 3.821,2 | 2.183,0 |
|
| - Chuyển đổi rừng nghèo sang trồng cao su | ha | 10.650 |
|
|
| 3. Khai thác rừng | m3 | 425.283 | 200.000 |
|
| - Khai thác tận thu, tận dụng: | m3 | 325.283 |
|
|
| - Khai thác rừng trồng: | m3 | 100.000 | 200.000 |
|
| - Lâm sản ngoài gỗ (lồ ô) | 1.000 cây | 8.010 |
|
|
| 4. Trồng cây đa mục đích (cao su) |
|
|
|
|
| - Trồng mới | ha | 14.486,2 |
|
|
| 5. Hoạt động khác |
| - |
|
|
| 5.1. Trồng cây phân tán | 1.000 cây | 500 | 500 |
|
| 5.2. Xây dựng cơ sở hạ tầng phòng cháy, chữa cháy rừng |
|
|
|
|
| - Hồ, cản chứa nước | cái | 11 | 5 |
|
| - Nâng cấp, sửa chữa chòi canh lửa rừng | chòi | 4 | 5 |
|
| - Đường ranh cản lửa | ha | 346 | 150 |
|
| - Biển cấp dự báo cháy rừng | cái | 60 | 15 |
|
| - Chốt bảo vệ rừng | cái | 3 | 3 |
|
| - Trạm bảo vệ rừng | cái | 1 | 5 |
|
| - Xây dựng đường phục vụ bảo vệ rừng | km | 27 |
|
|
| - Xây dựng cầu phục vụ bảo vệ rừng | cái | 3 |
|
|
| - Nâng cấp, sửa chữa đường tuần tra BVR | km |
| 70 |
|
| 5.3. Bảo tồn đa dạng sinh học |
|
|
|
|
| - Bảo tồn các loại thực vật nguy cấp, quý hiếm | ha | 25.926 |
|
|
| - Bảo tồn động vật hoang dã | ha | 25.926 |
|
|
| - Xây dựng, quản lý dữ liệu về tài nguyên rừng và đa dạng sinh học | ha | 25.926 |
|
|
| - Nguyên cứu bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên | ha | 25.926 |
|
|
| - Nguyên cứu bảo tồn nguồn gen | ha | 25.926 |
|
|
| - Khu nhà làm việc của chuyên gia | cái |
| 1 |
|
| - Khu nhà diễn dải môi trường | cái |
|
|
|
| - Khu nhà trưng bày tiêu bản động thực vật | cái |
| 1 |
|
| - Xây dựng chòi quan sát, giám sát đa dạng sinh học | cái |
| 10 |
|
| 5.4. Điều tra, đánh giá tài nguyên và đề xuất biện pháp bảo tồn rừng đặc dụng |
|
|
|
|
| - Xây dựng hệ thống OTC định vị đánh giá diễn biến phục hồi sinh thái rừng | OTC | 2 |
|
|
| - Điều tra lượng giá kinh tế tài nguyên đa dạng sinh học | ha | 25.926 |
|
|
| - Điều tra đánh giá bảo tồn, sử dụng loài thực vật có giá trị dược liệu | ha | 25.926 |
|
|
| - Điều tra, đánh giá đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái | ha | 25.926 |
|
|
| - Điều tra, đánh giá đề xuất giải pháp bảo tồn. sử dụng lâm sản ngoài gỗ | ha | 25.926 |
|
|
| 5.5. Nguyên cứu xây dựng trung tâm cứu hộ sinh vật | ha | 25.926 |
|
|
| 5.6. Nguyên cứu dịch vụ môi trường rừng | ha | 62.000 |
|
|
| 5.7. Nâng cao năng lực quản lý | năm | 5 | 5 |
|
d) Ước tính vốn đầu tư bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020:
Tổng vốn đầu tư cho các hoạt động lâm nghiệp của tỉnh Bình Phước giai đoạn 2013 - 2020 là 3.078,707 tỷ đồng, trong đó:
- Phân theo nội dung hoạt động:
+ Bảo vệ rừng: 94,934 tỷ đồng.
+ Phát triển rừng: 74,974 tỷ đồng.
+ Trồng, chăm sóc, bảo vệ cây đa mục đích: 2.556,609 tỷ đồng.
+ Khai thác tận thu, tận dụng: 169,749 tỷ đồng.
+ Hoạt động khác: 182,441 tỷ đồng
- Phân theo giai đoạn:
+ Giai đoạn: 2013 - 2015: 2.484.093 tỷ đồng.
+ Giai đoạn: 2016 - 2020: 594,614 tỷ đồng.
- Phân theo nguồn vốn:
+ Vốn ngân sách trung ương: 80,0 tỷ đồng.
+ Vốn từ nguồn thu quỹ Bảo vệ và phát triển rừng: 193,121 tỷ đồng.
+ Vốn Doanh nghiệp và các thành phần khác: 2.805,586 tỷ đồng.
Về tổ chức thực hiện:
- Tuyên truyền, phổ biến quy hoạch đến từng chủ rừng, chủ dự án; đến chính quyền từ huyện, xã và người dân;
- Xây dựng kế hoạch kỳ 2013 – 2015 và 2016 – 2020 về bảo vệ và phát triển rừng. Hàng năm xây dựng kế hoạch để tổ chức thực hiện.
b) Về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất:
- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý lâm nghiệp (Kể cả kiểm lâm) từ tỉnh xuống các địa phương cơ sở;
- Hoàn thiện tổ chức bảo vệ rừng theo hướng kết hợp bảo vệ rừng và khai thác kinh tế rừng hiệu quả và bảo vệ môi trường rừng;
- Xây dựng các quy định trách nhiệm quản lý bảo vệ rừng trồng, rừng cao su trên đất lâm nghiệp.
c) Giao đất, giao rừng:
Hoàn thiện quy định về thuê đất khi chủ dự án hoàn thành cam kết đóng góp quỹ xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội và tổ chức thực hiện cho thuê đất đúng quy định.
d) Về khoa học và công nghệ, giáo dục đào tao và khuyến lâm:
Rà soát, tổ chức tập huấn hướng dẫn thực hiện các quy trình, quy phạm kỹ thuật về trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng, cải tạo, nuôi dưỡng và làm giàu rừng, phòng trừ sâu bệnh, phòng, chống cháy rừng, khai thác sử dụng rừng...; Thực hiện Dự án giống cây lâm nghiệp giai đoạn 2011 - 2020, xây dựng các mô hình về quản lý rừng bền vững, chuỗi hành trình sản phẩm;
e) Các giải pháp về chính sách:
- Cụ thể hoá và thực hiện cơ chế chính sách giao, cho thuê rừng sản xuất và rừng phòng hộ là rừng tự nhiên; chú trọng trong các hoạt động du lịch sinh thái;
- Tăng cường phân cấp quản lý nhà nước về rừng cho chính quyền các cấp huyện và xã. Quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của chủ rừng, chính quyền các cấp, các cơ quan thừa hành pháp luật và lực lượng bảo vệ rừng của chủ rừng và thôn xã nếu để mất rừng, phá rừng ở địa phương;
- Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, tăng cường quản lý nhà nước, thể chế và pháp luật;
g) Về vốn:
- Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn, các chương trình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn. Thu hút các tổ chức khác đầu tư lĩnh vực lâm nghiệp;
- Ngân sách đầu tư cho việc bảo vệ và trồng rừng phòng hộ, đặc dụng;
- Tăng cường phát triển nguồn thu từ phí chi trả dịch vụ môi trường.
h) Về phát triển nguồn nhân lực.
Xây dựng và thực hiện Đề án đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ lâm nghiệp các cấp, đặc biệt là ở cấp xã và vùng sâu, vùng xa; nâng cao năng lực cho các cán bộ quản lý, các doanh nghiệp, cộng đồng và hộ gia đình làm nghề rừng thông qua đào tạo tại chỗ, ngắn hạn và khuyến lâm; từng bước nâng cao năng lực tự xây dựng, thực hiện và giám sát kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 - 2020 và tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Thông tư 05/2008/TT-BNN hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Quyết định 2933/QĐ-UBND năm 2018 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần đến hết ngày 15/12/2018
- 2 Nghị quyết 47/2017/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2017-2020
- 1 Công văn 4008/BNN-TCLN thẩm định Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011-2020 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 2037/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt dự án Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2011-2020
- 3 Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi, 5 năm (2011-2015)
- 4 Quyết định 128/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt “Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội giai đoạn 2012 - 2020”
- 5 Nghị quyết 52/2009/NQ-HĐND về quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2009-2015, định hướng đến năm 2020 tỉnh Bắc Kạn
- 6 Nghị quyết 18/NQ-HĐND năm 2012 về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011-2020
- 7 Nghị quyết 70/2012/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 - 2020
- 8 Nghị quyết 168/2009/NQ-HĐND thông qua quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Điện Biên giai đoạn 2009 - 2020
- 9 Nghị quyết 115/2009/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2008 - 2020
- 10 Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bến Tre giai đoạn 2012-2020
- 11 Quyết định 2933/QĐ-UBND năm 2018 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần đến hết ngày 15/12/2018
- 12 Nghị quyết 47/2017/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2017-2020
- 1 Quyết định 2933/QĐ-UBND năm 2018 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần đến hết ngày 15/12/2018
- 2 Nghị quyết 47/2017/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2017-2020
- 1 Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Thông tư 05/2008/TT-BNN hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Công văn 4008/BNN-TCLN thẩm định Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011-2020 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Quyết định 2037/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt dự án Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2011-2020
- 9 Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi, 5 năm (2011-2015)
- 10 Quyết định 128/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt “Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội giai đoạn 2012 - 2020”
- 11 Nghị quyết 52/2009/NQ-HĐND về quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2009-2015, định hướng đến năm 2020 tỉnh Bắc Kạn
- 12 Nghị quyết 18/NQ-HĐND năm 2012 về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011-2020
- 13 Nghị quyết 70/2012/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 - 2020
- 14 Nghị quyết 168/2009/NQ-HĐND thông qua quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Điện Biên giai đoạn 2009 - 2020
- 15 Nghị quyết 115/2009/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2008 - 2020
- 16 Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bến Tre giai đoạn 2012-2020