Nghị quyết số 29/2014/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành quy định chi tiết về mức chi bảo đảm cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, nhằm hỗ trợ kinh phí và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động hòa giải tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định các mức chi cụ thể bảo đảm cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ hòa giải, hòa giải viên ở cơ sở, cùng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Các mức chi cụ thể cho công tác hòa giải ở cơ sở
Nghị quyết quy định chi tiết định mức chi tiêu cho từng nội dung công việc cụ thể trong hoạt động hòa giải như sau:
- Chi thù lao cho hòa giải viên trực tiếp tham gia vụ, việc hòa giải:
- Đối với vụ, việc hòa giải thành: Mức chi là 200.000 đồng/vụ, việc/tổ hòa giải.
- Đối với vụ, việc hòa giải không thành: Mức chi là 100.000 đồng/vụ, việc/tổ hòa giải.
- Hỗ trợ chi phí mai táng: Trường hợp hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro dẫn đến thiệt hại về tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở, người tổ chức mai táng sẽ được hỗ trợ chi phí bằng 05 tháng lương cơ sở.
- Chi hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải: Hỗ trợ kinh phí mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hòa giải với mức chi là 100.000 đồng/tổ hòa giải/tháng.
- Chi bồi dưỡng công tác bầu hòa giải viên:
- Chi bồi dưỡng cho các thành viên Ban tổ chức bầu hòa giải viên khi tham gia họp chuẩn bị cho việc bầu cử: Mức chi là 70.000 đồng/người/buổi.
- Chi tiền nước uống cho người tham dự cuộc họp bầu hòa giải viên: Mức chi là 10.000 đồng/người/buổi.
- Các mức chi khác: Đối với các khoản chi phát sinh ngoài quy định tại Nghị quyết này, các cơ quan, đơn vị thực hiện áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng: Có trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng chịu trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2014/NQ-HĐND | Sóc Trăng, ngày 10 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC HÒA GIẢI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật hòa giải ở cơ sở, ngày 20 tháng 06 năm 2013;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở;
Sau khi xem xét Tờ trình số 60/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức chi bảo đảm cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi bảo đảm cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
b) Đối tượng áp dụng
Các tổ hòa giải, hòa giải viên ở cơ sở, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Mức chi cụ thể
a) Chi thù lao cho hòa giải viên (đối với các hòa giải viên trực tiếp tham gia vụ, việc hòa giải):
- Chi thù lao hòa giải thành: 200.000 đồng/vụ, việc/tổ hòa giải.
- Chi thù lao hòa giải không thành: 100.000 đồng/vụ, việc/tổ hòa giải.
b) Hỗ trợ chi phí mai táng cho người tổ chức mai táng hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro bị thiệt hại về tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở: 05 tháng lương cơ sở.
c) Chi hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải (chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hòa giải): 100.000 đồng/tổ hòa giải/tháng.
d) Chi bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức bầu hòa giải viên tham gia họp chuẩn bị cho việc bầu hòa giải viên: 70.000 đồng/người/buổi.
đ) Chi tiền nước uống cho người tham dự cuộc họp bầu hòa giải viên: 10.000 đồng/người/buổi.
e) Các mức chi khác không quy định tại Nghị quyết này, thì áp dụng Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP, ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở.
Điều 2.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật hòa giải ở cơ sở năm 2013
- 4 Thông tư liên tịch 100/2014/TTLT-BTC-BTP về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở do Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp ban hành
- 1 Nghị quyết 113/2014/NQ-HĐND quy định mức chi cho công tác hòa giải ở cơ sở do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 2 Nghị quyết 75/2014/NQ-HĐND quy định mức chi và quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm công tác hòa giải ở cơ sở do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 3 Nghị quyết 87/2014/NQ-HĐND quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4 Nghị quyết 156/2014/NQ-HĐND về mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Long An
- 5 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐND quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật hòa giải ở cơ sở năm 2013
- 4 Thông tư liên tịch 100/2014/TTLT-BTC-BTP về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở do Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp ban hành
- 5 Nghị quyết 113/2014/NQ-HĐND quy định mức chi cho công tác hòa giải ở cơ sở do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 6 Nghị quyết 75/2014/NQ-HĐND quy định mức chi và quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm công tác hòa giải ở cơ sở do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 7 Nghị quyết 87/2014/NQ-HĐND quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 8 Nghị quyết 156/2014/NQ-HĐND về mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Long An
- 9 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐND quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Trà Vinh