Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 29/2015/NQ-HĐND VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN GIỐNG CÂY TRỒNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TỈNH BÌNH ĐỊNH

Nghị quyết số 29/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XI, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 25 tháng 12 năm 2015 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Nghị quyết ban hành chính sách hỗ trợ phát triển giống cây trồng giai đoạn 2016 - 2020 nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

1. Các chính sách hỗ trợ phát triển giống cây trồng cụ thể

  • Trợ giá sử dụng giống lúa lai:
    • Định mức lượng giống: Hỗ trợ từ 40 - 45 kg/ha gieo trồng.
    • Loại giống áp dụng: Các giống lúa lai nằm trong cơ cấu giống của tỉnh.
    • Mức hỗ trợ và đối tượng: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% giá giống lúa lai cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại tất cả các địa phương trong tỉnh.
    • Điều kiện nhận hỗ trợ: UBND các địa phương phải xây dựng kế hoạch sản xuất lúa lai trên diện tích bảo đảm nguồn nước tưới; bố trí kinh phí địa phương để hỗ trợ thêm phân bón, tập huấn kỹ thuật, cán bộ theo dõi mô hình. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm kiểm tra kế hoạch diện tích đăng ký bảo đảm sản xuất hiệu quả.
  • Hỗ trợ công tác khảo nghiệm, chọn tạo và phục tráng giống cây trồng: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí khảo nghiệm, chọn tạo nhằm tuyển chọn giống cây trồng mới có năng suất cao, chất lượng tốt bổ sung vào cơ cấu giống của tỉnh; đồng thời thực hiện phục tráng các giống cây trồng có năng suất, chất lượng phù hợp với điều kiện địa phương theo cơ chế đặt hàng để cung ứng cho sản xuất.
  • Hỗ trợ mua giống lúa siêu nguyên chủng:
    • Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí mua giống lúa siêu nguyên chủng để sản xuất giống lúa nguyên chủng.
    • Đối tượng thụ hưởng/thực hiện: Các đơn vị chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đặt hàng và mua giống từ các cơ quan Trung ương (Viện, Trường, Trung tâm) để tổ chức sản xuất, cung ứng giống nguyên chủng cho các địa phương, hợp tác xã nông nghiệp nhân giống xác nhận.
  • Hỗ trợ dự trữ giống lúa khắc phục hậu quả thiên tai:
    • Ngân sách tỉnh hỗ trợ dự trữ định kỳ hàng năm 500 tấn giống lúa xác nhận.
    • Phương thức thực hiện: Trung tâm Giống cây trồng (trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) trực tiếp sản xuất và dự trữ 100 tấn; 400 tấn còn lại lựa chọn các đơn vị đủ điều kiện để ký hợp đồng nguyên tắc, sẵn sàng cung ứng kịp thời khi thiên tai xảy ra.
  • Hỗ trợ đào tạo, huấn luyện kỹ thuật: Ngân sách tỉnh cấp kinh phí cho Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư phối hợp các địa phương tổ chức đào tạo cán bộ kỹ thuật trồng trọt, bảo vệ thực vật ở cấp địa phương, hợp tác xã nông nghiệp và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân chuyển đổi sản xuất cây trồng cạn trên đất lúa theo kế hoạch hàng năm được UBND tỉnh phê duyệt.
  • Khuyến khích phát triển hệ thống sản xuất, dịch vụ giống và liên kết cánh đồng lớn: Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển giống cây trồng theo Quyết định số 2194/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định. Các dự án cụ thể được hỗ trợ về kết cấu hạ tầng, tín dụng, đất đai và chính sách thuế để phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản.

2. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện chính sách

Tổng kinh phí khái toán thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển giống cây trồng giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định là 49.040 triệu đồng.

Phân bổ kinh phí theo các mục tiêu, nhiệm vụ:

  • Hỗ trợ giá giống cây trồng cạn sản xuất trên đất lúa: 26.750 triệu đồng (chiếm 54,5%).
  • Trợ giá sử dụng giống lúa lai: 14.190 triệu đồng (chiếm 28,9%).
  • Dự trữ giống lúa khắc phục thiên tai: 6.000 triệu đồng (chiếm 12,2%).
  • Tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật: 1.000 triệu đồng (chiếm 2,1%).
  • Hỗ trợ giống lúa siêu nguyên chủng: 600 triệu đồng (chiếm 1,2%).
  • Khảo nghiệm chọn lọc giống mới: 500 triệu đồng (chiếm 1,1%).

Kế hoạch phân bổ kinh phí theo từng năm:

  • Năm 2016: 11.700 triệu đồng.
  • Năm 2017: 11.700 triệu đồng.
  • Năm 2018: 11.700 triệu đồng.
  • Năm 2019: 6.970 triệu đồng.
  • Năm 2020: 6.970 triệu đồng.

Cơ cấu nguồn kinh phí: Được huy động đa dạng từ nguồn hỗ trợ của Trung ương; ngân sách tỉnh (nguồn sự nghiệp kinh tế, đào tạo, khoa học); ngân sách huyện, thị xã, thành phố; kinh phí đối ứng của nông dân và các nguồn vốn hợp pháp khác.

3. Tổ chức thực hiện

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định: Chịu trách nhiệm phê duyệt dự toán hàng năm và tổ chức triển khai thực hiện toàn bộ nội dung Nghị quyết.
  • Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh: Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2015/NQ-HĐND

Bình Định, ngày 25 tháng 12 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIỐNG CÂY TRỒNG, GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh Giống cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24 tháng 3 năm 2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Sau khi xem xét Tờ trình số 159/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chính sách phát triển giống cây trồng, giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định; Báo cáo thẩm tra số 36/BCTT-KT&NS ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Chính sách hỗ trợ phát triển giống cây trồng giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định (Có nội dung chính sách kèm theo).

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 25 tháng 12 năm 2015; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016./. 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Tùng

 

CHÍNH SÁCH

HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN GIỐNG CÂY TRỒNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH
(Kèm theo Nghị quyết số 29/2015/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 12)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Chính sách này quy định một số ưu đãi và hỗ trợ của Nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện việc nghiên cứu, chọn tạo, phục tráng, sản xuất và kinh doanh giống cây trồng; chuyển đổi sản xuất cây trồng cạn trên đất lúa; hỗ trợ lúa lai ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo kế hoạch và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các loại hình Doanh nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp, tổ hợp tác, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện việc chuyển đổi sản xuất cây trồng cạn trên đất lúa đã được quy hoạch, theo kế hoạch hàng năm của địa phương; thực hiện việc nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất và kinh doanh giống cây trồng; các hộ đồng bào dân tộc thiểu số sản xuất lúa lai tại các vùng phù hợp để sản xuất lúa lai theo kế hoạch hàng năm của địa phương, được chính quyền địa phương xác nhận.

Điều 3. Thời gian thực hiện

Thời gian trợ giá sử dụng giống lúa lai là 3 năm, từ vụ Đông Xuân 2015 - 2016 đến hết vụ Hè Thu năm 2018.

Các chính sách còn lại: Từ năm 2016 - 2020 (bắt đầu từ vụ Đông Xuân 2015 - 2016 đến vụ Thu Đông 2020).

Chương II

NỘI DUNG CHÍNH SÁCH

Điều 4. Hỗ trợ giá giống cây trồng cạn sản xuất trên đất chuyên trồng lúa

1. Cây trồng cạn chuyển đổi được hỗ trợ:

Ngô, vừng, lạc, rau màu, đậu đỗ các loại.

2. Điều kiện hỗ trợ:

a. Chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa chuyển sang trồng cây trồng cạn trong các vụ Đông Xuân, vụ Hè Thu, vụ Thu Đông theo kế hoạch sản xuất hàng năm của các huyện, thị xã, thành phố (các địa phương).

b. Hỗ trợ tối đa 3 vụ thực hiện chuyển đổi sản xuất cây trồng cạn trên cùng một diện tích trong suốt thời gian thực hiện chính sách (từ năm 2016 - 2020).

3. Cơ chế và định mức hỗ trợ:

- Ngân sách tỉnh:

+ Đối với đồng bào dân tộc thiểu số: hỗ trợ 100% giá giống cây trồng cạn.

+ Đối với các hộ còn lại: hỗ trợ 50% giá giống cây trồng cạn.

- Ngân sách các huyện, thị xã, thành phố: Ngoài mức hỗ trợ của tỉnh, các địa phương tùy vào ngân sách hỗ trợ thêm cho nông dân tối thiểu 10% giá giống cây trồng cạn cho các diện tích chuyển đổi sản xuất cây trồng cạn trên đất lúa.

- Kinh phí còn lại (tối đa 40%) do người nông dân đóng góp.

- Định mức hỗ trợ: Giống ngô lai: 15 - 20 kg/ha (tùy theo giống ngô); Giống lạc: 200 kg/ha; Giống vừng: 6 kg/ha; Giống đậu đỗ (đậu xanh, đậu đen…): 20 kg/ha; Giống rau màu các loại: 4.000.000 đồng/ha (rau màu bao gồm các loại rau ăn lá, rau ăn trái, cây dược liệu, cây gia vị ngắn ngày…).

- Giá giống các cây trồng cạn nêu trên được tính theo giá thời điểm.

Điều 5. Trợ giá sử dụng giống lúa lai

- Định mức lượng giống lúa lai cho 1 ha gieo trồng: 40 - 45 kg/ha.

- Loại giống trợ giá: Các giống lúa lai có trong cơ cấu giống của tỉnh.

- Mức trợ giá, đối tượng hỗ trợ: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% giá giống lúa lai cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa phương trong tỉnh.

- Điều kiện hỗ trợ: UBND các địa phương xây dựng kế hoạch sản xuất lúa lai trên diện tích đảm bảo nguồn nước tưới theo kế hoạch sản xuất hàng năm của địa phương; sử dụng kinh phí của địa phương để hỗ trợ thêm về phân bón, tập huấn kỹ thuật, cán bộ theo dõi mô hình nhằm đảm bảo nâng cao năng suất và hiệu quả trong việc sử dụng giống lúa lai. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm kiểm tra kế hoạch diện tích sản xuất lúa lai theo đăng ký của các địa phương đảm bảo sản xuất hiệu quả.

Điều 6. Hỗ trợ công tác khảo nghiệm chọn tạo và phục tráng giống cây trồng

Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí để khảo nghiệm, chọn tạo nhằm tuyển chọn các giống cây trồng mới có năng suất cao, chất lượng tốt bổ sung vào cơ cấu giống của tỉnh. Phục tráng giống cây trồng có năng suất, chất lượng (theo cơ chế đặt hàng) phù hợp với điều kiện sản xuất của tỉnh để cung ứng cho sản xuất.

Điều 7. Hỗ trợ mua giống lúa siêu nguyên chủng:

- Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí mua giống lúa siêu nguyên chủng để sản xuất giống lúa nguyên chủng.

- Đối tượng được trợ giá: Các đơn vị chuyên môn của Sở Nông nghiệp và PTNT đặt hàng và mua giống từ các cơ quan Trung ương (Viện, Trường, Trung tâm) để tổ chức sản xuất và cung ứng giống nguyên chủng cho các địa phương, hợp tác xã nông nghiệp để nhân giống xác nhận.

Điều 8. Hỗ trợ Dự trữ giống lúa khắc phục hậu quả thiên tai

- Ngân sách tỉnh hỗ trợ dự trữ hàng năm 500 tấn giống lúa xác nhận.

- Đơn vị dự trữ giống: Trung tâm Giống cây trồng trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT sản xuất và dự trữ với số lượng là 100 tấn; 400 tấn còn lại lựa chọn các đơn vị đủ điều kiện để ký hợp đồng nguyên tắc cung ứng giống lúa kịp thời theo yêu cầu của địa phương khi có thiên tai xảy ra.

Điều 9. Hỗ trợ đào tạo, huấn huyện kỹ thuật

Ngân sách tỉnh sẽ cấp cho Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư để phối hợp các địa phương hỗ trợ tổ chức đào tạo các cán bộ kỹ thuật trồng trọt, bảo vệ thực vật ở các địa phương và các Hợp tác xã nông nghiệp, hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân chuyển đổi sản xuất cây trồng cạn trên đất lúa theo kế hoạch hàng năm đã được UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 10. Chính sách khuyến khích phát triển hệ thống sản xuất, dịch vụ giống cây trồng, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản xây dựng cánh đồng lớn

UBND tỉnh khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển giống cây trồng theo Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020; Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh Bình Định ban hành Quy định mức hỗ trợ khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Bình Định theo từng dự án cụ thể (hỗ trợ về đầu tư kết cấu hạ tầng, về tín dụng, về đất đai, về thuế).

Chương III

KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH

Điều 11. Kinh phí thực hiện chính sách

Tổng kinh phí khái toán thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển giống cây trồng giai đoạn 2016 - 2020 tại tỉnh Bình Định là 49.040 triệu đồng; trong đó:

1. Hỗ trợ giá giống cây trồng cạn sản xuất trên đất lúa: 26.750 triệu đồng, chiếm 54,5%;

2. Trợ giá sử dụng giống lúa lai: 14.190 triệu đồng, chiếm 28,9%;

3. Khảo nghiệm chọn lọc giống mới: 500 triệu đồng, chiếm 1,1%;

4. Hỗ trợ giống lúa siêu nguyên chủng: 600 triệu đồng, chiếm 1,2%;

5. Dự trữ giống lúa khắc phục thiên tai: 6.000 triệu đồng, chiếm 12,2%;

6. Tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật: 1.000 triệu đồng, chiếm 2,1%.

Phân chia các năm như sau:

- Năm 2016: 11.700 triệu đồng.

- Năm 2017: 11.700 triệu đồng.

- Năm 2018: 11.700 triệu đồng.

- Năm 2019: 6.970 triệu đồng.

- Năm 2020: 6.970 triệu đồng

Kinh phí hỗ trợ chính sách hàng năm thực hiện theo dự toán được UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 12. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách

- Nguồn kinh phí hỗ trợ của Trung ương.

- Nguồn kinh phí của ngân sách tỉnh (sự nghiệp kinh tế, đào tạo, khoa học).

- Nguồn kinh phí của ngân sách huyện, thị xã, thành phố.

- Nguồn kinh phí của nông dân.

- Các nguồn vốn khác theo quy định.

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 29/2015/NQ-HĐND về Chính sách hỗ trợ phát triển giống cây trồng, giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định

Số hiệu: 29/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 25/12/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
Người ký: Nguyễn Thanh Tùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 29/2015/NQ-HĐND về Chính sách hỗ t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký