Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 29/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành ngày 10 tháng 11 năm 2019 phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2018. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong năm tài khóa 2018, đồng thời xác định các khoản kết dư và phân định trách nhiệm thực hiện, giám sát của các cơ quan liên quan.

- Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Nghị quyết phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2018 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành.
  • Số hiệu: 29/NQ-HĐND.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII, Kỳ họp thứ 17.
  • Ngày ban hành và thông qua: Ngày 10 tháng 11 năm 2019.
  • Ngày áp dụng (Hiệu lực): Có hiệu lực kể từ ngày thông qua (ngày 10 tháng 11 năm 2019).
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh - Bùi Thị Quỳnh Vân.

- Quyết toán các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước năm 2018

Tổng các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước được phê chuẩn đạt 25.420.026 triệu đồng. Cơ cấu nguồn thu chi tiết bao gồm:

  • Thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn: Đạt 20.052.332 triệu đồng. Trong đó, ngân sách trung ương được hưởng là 5.517.822 triệu đồng và ngân sách địa phương được hưởng là 14.534.510 triệu đồng. Các khoản thu chính trên địa bàn gồm:
    • Thu từ các doanh nghiệp nhà nước: 11.916.027 triệu đồng.
    • Thu từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước: 340.194 triệu đồng.
    • Thu từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh: 1.614.806 triệu đồng.
    • Thuế thu nhập cá nhân: 300.902 triệu đồng.
    • Lệ phí trước bạ: 186.885 triệu đồng.
    • Thuế bảo vệ môi trường: 573.382 triệu đồng.
    • Thu phí, lệ phí: 135.740 triệu đồng.
    • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: 5.848 triệu đồng.
    • Thuế sử dụng đất nông nghiệp: 36 triệu đồng.
    • Thu tiền sử dụng đất: 990.121 triệu đồng.
    • Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước: 86.866 triệu đồng.
    • Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước: 3.114 triệu đồng.
    • Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: 85.429 triệu đồng.
    • Thu khác: 411.320 triệu đồng.
    • Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác: 12.177 triệu đồng.
    • Thu từ cổ tức và lợi nhuận sau thuế: 13.130 triệu đồng.
    • Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: 85.215 triệu đồng.
    • Thu thuế xuất, nhập khẩu do Hải quan thu: 3.291.140 triệu đồng.
  • Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước: Đạt 4.796.616 triệu đồng.
  • Thu kết dư ngân sách: Đạt 492.394 triệu đồng.
  • Thu viện trợ không hoàn lại: Đạt 29.347 triệu đồng.
  • Thu huy động đóng góp: Đạt 41.913 triệu đồng.
  • Thu hồi vốn nhà nước và thu từ quỹ dự trữ tài chính: Đạt 200 triệu đồng.
  • Thu vay bù đắp bội chi: Đạt 7.224 triệu đồng.

Đối với Tổng thu ngân sách địa phương, con số quyết toán đạt 22.486.261 triệu đồng, bao gồm các nguồn:

  • Thu ngân sách trên địa bàn địa phương được hưởng: 14.576.623 triệu đồng.
  • Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 2.238.167 triệu đồng.
  • Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước: 4.796.616 triệu đồng.
  • Thu kết dư: 492.394 triệu đồng (trong đó ngân sách cấp tỉnh là 13.474 triệu đồng; ngân sách cấp huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn là 478.920 triệu đồng).
  • Thu viện trợ không hoàn lại: 29.347 triệu đồng.
  • Thu ngân sách cấp dưới nộp lên ngân sách cấp trên: 345.890 triệu đồng.
  • Thu vay của ngân sách cấp tỉnh: 7.224 triệu đồng.

- Quyết toán tổng chi ngân sách địa phương năm 2018

Tổng chi ngân sách địa phương năm 2018 được phê chuẩn quyết toán là 21.682.562 triệu đồng. Các nội dung chi cụ thể được phân bổ như sau:

  • Chi đầu tư phát triển: Đạt 6.052.815 triệu đồng.
  • Chi trả nợ gốc, lãi vay: Đạt 73.817 triệu đồng.
  • Chi thường xuyên: Đạt tổng cộng 8.929.065 triệu đồng, phân bổ chi tiết cho các lĩnh vực:
    • Chi an ninh: 155.845 triệu đồng.
    • Chi quốc phòng: 229.539 triệu đồng.
    • Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề: 2.881.661 triệu đồng.
    • Chi sự nghiệp y tế: 945.992 triệu đồng.
    • Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: 24.677 triệu đồng.
    • Chi sự nghiệp văn hoá thông tin, thể dục thể thao: 151.843 triệu đồng.
    • Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: 43.534 triệu đồng.
    • Chi đảm bảo xã hội: 760.564 triệu đồng.
    • Chi sự nghiệp kinh tế: 1.485.639 triệu đồng.
    • Chi sự nghiệp môi trường: 163.574 triệu đồng.
    • Chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể: 2.024.517 triệu đồng.
    • Chi khác: 61.680 triệu đồng.
  • Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính địa phương: Đạt 1.140 triệu đồng.
  • Chi chuyển nguồn ngân sách sang năm sau: Đạt 6.461.512 triệu đồng.
  • Chi nộp ngân sách cấp trên: Đạt 164.213 triệu đồng.

- Chênh lệch thu, chi ngân sách địa phương và phương án xử lý

Tổng chênh lệch thu, chi ngân sách địa phương năm 2018 đạt 803.699 triệu đồng, được phân định cụ thể theo các cấp ngân sách như sau:

  • Kết dư ngân sách cấp tỉnh: Đạt 170.787 triệu đồng.
  • Chênh lệch thu, chi ngân sách cấp huyện, thành phố: Đạt 410.718 triệu đồng.
  • Chênh lệch thu, chi ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: Đạt 222.194 triệu đồng.
  • Nguyên tắc xử lý chênh lệch: Đối với khoản chênh lệch thu, chi ngân sách của các huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn, Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp chủ động quyết định phương án xử lý theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai và giám sát thực hiện quyết toán ngân sách:

  • Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII Kỳ họp thứ 17 thông qua vào ngày 10 tháng 11 năm 2019 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/NQ-HĐND

Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 12 năm 2019

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2018

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Xét Tờ trình số 146/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2019 của UBND tỉnh về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2018; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2018, như sau:

I. Tổng các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước: 25.420.026 triệu đồng.

Bao gồm:

1. Tổng thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn: 20.052.332 triệu đồng (trong đó ngân sách trung ương hưởng 5.517.822 triệu đồng, ngân sách địa phương hưởng 14.534.510 triệu đồng); bao gồm:

1.1. Thu từ các doanh nghiệp nhà nước:

11.916.027

triệu đồng

1.2. Thu từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước:

340.194

triệu đồng

1.3. Thu từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh:

1.614.806

triệu đồng

1.4. Thuế thu nhập cá nhân:

300.902

triệu đồng

1.5. Lệ phí trước bạ:

186.885

triệu đồng

1.6. Thuế bảo vệ môi trường:

573.382

triệu đồng

1.7. Thu phí, lệ phí:

135.740

triệu đồng

1.8. Thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

5.848

triệu đồng

1.9. Thu thuế sử dụng đất nông nghiệp:

36

triệu đồng

1.10. Thu tiền sử dụng đất:

990.121

triệu đồng

1.11. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước:

86.866

triệu đồng

1.12. Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

3.114

triệu đồng

1.13. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:

85.429

triệu đồng

1.14. Thu khác:

411.320

triệu đồng

1.15. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác:

12.177

triệu đồng

1.16. Thu từ cổ tức và lợi nhuận sau thuế:

13.130

triệu đồng

1.17. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết:

85.215

triệu đồng

1.18. Thu thuế xuất, nhập khẩu do Hải quan thu:

3.291.140

triệu đồng

2. Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước: 4.796.616 triệu đồng.

3. Thu kết dư ngân sách: 492.394 triệu đồng.

4. Thu viện trợ không hoàn lại: 29.347 triệu đồng.

5. Thu huy động đóng góp: 41.913 triệu đồng.

6. Thu hồi vốn nhà nước và thu từ quỹ dự trữ tài chính: 200 triệu đồng.

7. Thu vay bù đắp bội chi: 7.224 triệu đồng.

II. Tổng thu ngân sách địa phương: 22.486.261 triệu đồng. Bao gồm:

1. Thu ngân sách trên địa bàn địa phương được hưởng:

14.576.623

triệu đồng

2. Thu bổ sung từ ngân sách trung ương:

2.238.167

triệu đồng

3. Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước:

4.796.616

triệu đồng

4. Thu kết dư:

492.394

triệu đồng

Trong đó: - Ngân sách tỉnh:

13.474

triệu đồng

- Ngân sách huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn:

478.920

triệu đồng

5. Thu viện trợ không hoàn lại:

29.347

triệu đồng

6. Thu ngân sách cấp dưới nộp lên ngân sách cấp trên:

345.890

triệu đồng

7. Thu vay của ngân sách cấp tỉnh

7.224

triệu đồng

III. Tổng chi ngân sách địa phương: 21.682.562 triệu đồng; trong đó:

1. Chi đầu tư phát triển:

6.052.815

triệu đồng

2. Chi trả nợ gốc, lãi vay:

73.817

triệu đồng

3. Chi thường xuyên:

8.929.065

triệu đồng

a) Chi an ninh:

155.845

triệu đồng

b) Chi quốc phòng:

229.539

triệu đồng

c) Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề:

2.881.661

triệu đồng

d) Chi sự nghiệp y tế:

945.992

triệu đồng

đ) Chi sự nghiệp khoa học công nghệ:

24.677

triệu đồng

e) Chi sự nghiệp văn hoá thông tin, TDTT:

151.843

triệu đồng

g) Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình:

43.534

triệu đồng

h) Chi đảm bảo xã hội:

760.564

triệu đồng

i) Chi sự nghiệp kinh tế:

1.485.639

triệu đồng

k) Chi sự nghiệp môi trường

163.574

triệu đồng

l) Chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể:

2.024.517

triệu đồng

m) Chi khác:

61.680

triệu đồng

4. Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính địa phương:

1.140

triệu đồng

5. Chi chuyển nguồn ngân sách năm sau:

6.461.512

triệu đồng

6. Chi nộp ngân sách cấp trên:

164.213

triệu đồng

IV. Chênh lệch thu, chi ngân sách địa phương: 803.699 triệu đồng. Gồm:

1. Kết dư ngân sách tỉnh:

170.787

triệu đồng

2. Chênh lệch thu, chi ngân sách huyện, thành phố:

410.718

triệu đồng

3. Chênh lệch thu, chi ngân sách xã, phường, thị trấn:

222.194

triệu đồng

V. Chênh lệch thu, chi ngân sách các huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn: giao cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 10 tháng 11 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.

 


Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu của UBTVQH;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế của Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu giúp việc Tỉnh ủy;
- Đại biểu ĐBQH bầu ở tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở ban ngành, hội đoàn thể tỉnh;
- Các cơ quan ngành dọc TW đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng: UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Văn phòng HĐND tỉnh: C-PVP, các Phòng, CV;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Ngãi;
- Lưu: VT, KTNS (01), ptth180.

CHỦ TỊCH




Bùi Thị Quỳnh Vân

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 29/NQ-HĐND năm 2019 phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2018 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành

Số hiệu: 29/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 10/12/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
Người ký: Bùi Thị Quỳnh Vân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/11/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 29/NQ-HĐND năm 2019 phê chuẩn quyế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký