Nghị quyết số 29/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành ngày 10 tháng 11 năm 2019 phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2018. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong năm tài khóa 2018, đồng thời xác định các khoản kết dư và phân định trách nhiệm thực hiện, giám sát của các cơ quan liên quan.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2018 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành.
- Số hiệu: 29/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII, Kỳ họp thứ 17.
- Ngày ban hành và thông qua: Ngày 10 tháng 11 năm 2019.
- Ngày áp dụng (Hiệu lực): Có hiệu lực kể từ ngày thông qua (ngày 10 tháng 11 năm 2019).
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh - Bùi Thị Quỳnh Vân.
- Quyết toán các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước năm 2018
Tổng các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước được phê chuẩn đạt 25.420.026 triệu đồng. Cơ cấu nguồn thu chi tiết bao gồm:
- Thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn: Đạt 20.052.332 triệu đồng. Trong đó, ngân sách trung ương được hưởng là 5.517.822 triệu đồng và ngân sách địa phương được hưởng là 14.534.510 triệu đồng. Các khoản thu chính trên địa bàn gồm:
- Thu từ các doanh nghiệp nhà nước: 11.916.027 triệu đồng.
- Thu từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước: 340.194 triệu đồng.
- Thu từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh: 1.614.806 triệu đồng.
- Thuế thu nhập cá nhân: 300.902 triệu đồng.
- Lệ phí trước bạ: 186.885 triệu đồng.
- Thuế bảo vệ môi trường: 573.382 triệu đồng.
- Thu phí, lệ phí: 135.740 triệu đồng.
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: 5.848 triệu đồng.
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp: 36 triệu đồng.
- Thu tiền sử dụng đất: 990.121 triệu đồng.
- Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước: 86.866 triệu đồng.
- Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước: 3.114 triệu đồng.
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: 85.429 triệu đồng.
- Thu khác: 411.320 triệu đồng.
- Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác: 12.177 triệu đồng.
- Thu từ cổ tức và lợi nhuận sau thuế: 13.130 triệu đồng.
- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: 85.215 triệu đồng.
- Thu thuế xuất, nhập khẩu do Hải quan thu: 3.291.140 triệu đồng.
- Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước: Đạt 4.796.616 triệu đồng.
- Thu kết dư ngân sách: Đạt 492.394 triệu đồng.
- Thu viện trợ không hoàn lại: Đạt 29.347 triệu đồng.
- Thu huy động đóng góp: Đạt 41.913 triệu đồng.
- Thu hồi vốn nhà nước và thu từ quỹ dự trữ tài chính: Đạt 200 triệu đồng.
- Thu vay bù đắp bội chi: Đạt 7.224 triệu đồng.
Đối với Tổng thu ngân sách địa phương, con số quyết toán đạt 22.486.261 triệu đồng, bao gồm các nguồn:
- Thu ngân sách trên địa bàn địa phương được hưởng: 14.576.623 triệu đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 2.238.167 triệu đồng.
- Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước: 4.796.616 triệu đồng.
- Thu kết dư: 492.394 triệu đồng (trong đó ngân sách cấp tỉnh là 13.474 triệu đồng; ngân sách cấp huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn là 478.920 triệu đồng).
- Thu viện trợ không hoàn lại: 29.347 triệu đồng.
- Thu ngân sách cấp dưới nộp lên ngân sách cấp trên: 345.890 triệu đồng.
- Thu vay của ngân sách cấp tỉnh: 7.224 triệu đồng.
- Quyết toán tổng chi ngân sách địa phương năm 2018
Tổng chi ngân sách địa phương năm 2018 được phê chuẩn quyết toán là 21.682.562 triệu đồng. Các nội dung chi cụ thể được phân bổ như sau:
- Chi đầu tư phát triển: Đạt 6.052.815 triệu đồng.
- Chi trả nợ gốc, lãi vay: Đạt 73.817 triệu đồng.
- Chi thường xuyên: Đạt tổng cộng 8.929.065 triệu đồng, phân bổ chi tiết cho các lĩnh vực:
- Chi an ninh: 155.845 triệu đồng.
- Chi quốc phòng: 229.539 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề: 2.881.661 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp y tế: 945.992 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: 24.677 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp văn hoá thông tin, thể dục thể thao: 151.843 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: 43.534 triệu đồng.
- Chi đảm bảo xã hội: 760.564 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp kinh tế: 1.485.639 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp môi trường: 163.574 triệu đồng.
- Chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể: 2.024.517 triệu đồng.
- Chi khác: 61.680 triệu đồng.
- Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính địa phương: Đạt 1.140 triệu đồng.
- Chi chuyển nguồn ngân sách sang năm sau: Đạt 6.461.512 triệu đồng.
- Chi nộp ngân sách cấp trên: Đạt 164.213 triệu đồng.
- Chênh lệch thu, chi ngân sách địa phương và phương án xử lý
Tổng chênh lệch thu, chi ngân sách địa phương năm 2018 đạt 803.699 triệu đồng, được phân định cụ thể theo các cấp ngân sách như sau:
- Kết dư ngân sách cấp tỉnh: Đạt 170.787 triệu đồng.
- Chênh lệch thu, chi ngân sách cấp huyện, thành phố: Đạt 410.718 triệu đồng.
- Chênh lệch thu, chi ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: Đạt 222.194 triệu đồng.
- Nguyên tắc xử lý chênh lệch: Đối với khoản chênh lệch thu, chi ngân sách của các huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn, Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp chủ động quyết định phương án xử lý theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai và giám sát thực hiện quyết toán ngân sách:
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII Kỳ họp thứ 17 thông qua vào ngày 10 tháng 11 năm 2019 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 12 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2018
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Xét Tờ trình số 146/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2019 của UBND tỉnh về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2018; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2018, như sau:
I. Tổng các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước: 25.420.026 triệu đồng.
Bao gồm:
1. Tổng thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn: 20.052.332 triệu đồng (trong đó ngân sách trung ương hưởng 5.517.822 triệu đồng, ngân sách địa phương hưởng 14.534.510 triệu đồng); bao gồm:
| 1.1. Thu từ các doanh nghiệp nhà nước: | 11.916.027 | triệu đồng |
| 1.2. Thu từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước: | 340.194 | triệu đồng |
| 1.3. Thu từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh: | 1.614.806 | triệu đồng |
| 1.4. Thuế thu nhập cá nhân: | 300.902 | triệu đồng |
| 1.5. Lệ phí trước bạ: | 186.885 | triệu đồng |
| 1.6. Thuế bảo vệ môi trường: | 573.382 | triệu đồng |
| 1.7. Thu phí, lệ phí: | 135.740 | triệu đồng |
| 1.8. Thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: | 5.848 | triệu đồng |
| 1.9. Thu thuế sử dụng đất nông nghiệp: | 36 | triệu đồng |
| 1.10. Thu tiền sử dụng đất: | 990.121 | triệu đồng |
| 1.11. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước: | 86.866 | triệu đồng |
| 1.12. Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước | 3.114 | triệu đồng |
| 1.13. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: | 85.429 | triệu đồng |
| 1.14. Thu khác: | 411.320 | triệu đồng |
| 1.15. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác: | 12.177 | triệu đồng |
| 1.16. Thu từ cổ tức và lợi nhuận sau thuế: | 13.130 | triệu đồng |
| 1.17. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: | 85.215 | triệu đồng |
| 1.18. Thu thuế xuất, nhập khẩu do Hải quan thu: | 3.291.140 | triệu đồng |
2. Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước: 4.796.616 triệu đồng.
3. Thu kết dư ngân sách: 492.394 triệu đồng.
4. Thu viện trợ không hoàn lại: 29.347 triệu đồng.
5. Thu huy động đóng góp: 41.913 triệu đồng.
6. Thu hồi vốn nhà nước và thu từ quỹ dự trữ tài chính: 200 triệu đồng.
7. Thu vay bù đắp bội chi: 7.224 triệu đồng.
II. Tổng thu ngân sách địa phương: 22.486.261 triệu đồng. Bao gồm:
| 1. Thu ngân sách trên địa bàn địa phương được hưởng: | 14.576.623 | triệu đồng |
| 2. Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: | 2.238.167 | triệu đồng |
| 3. Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước: | 4.796.616 | triệu đồng |
| 4. Thu kết dư: | 492.394 | triệu đồng |
| Trong đó: - Ngân sách tỉnh: | 13.474 | triệu đồng |
| - Ngân sách huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn: | 478.920 | triệu đồng |
| 5. Thu viện trợ không hoàn lại: | 29.347 | triệu đồng |
| 6. Thu ngân sách cấp dưới nộp lên ngân sách cấp trên: | 345.890 | triệu đồng |
| 7. Thu vay của ngân sách cấp tỉnh | 7.224 | triệu đồng |
| III. Tổng chi ngân sách địa phương: 21.682.562 triệu đồng; trong đó: | ||
| 1. Chi đầu tư phát triển: | 6.052.815 | triệu đồng |
| 2. Chi trả nợ gốc, lãi vay: | 73.817 | triệu đồng |
| 3. Chi thường xuyên: | 8.929.065 | triệu đồng |
| a) Chi an ninh: | 155.845 | triệu đồng |
| b) Chi quốc phòng: | 229.539 | triệu đồng |
| c) Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề: | 2.881.661 | triệu đồng |
| d) Chi sự nghiệp y tế: | 945.992 | triệu đồng |
| đ) Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: | 24.677 | triệu đồng |
| e) Chi sự nghiệp văn hoá thông tin, TDTT: | 151.843 | triệu đồng |
| g) Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: | 43.534 | triệu đồng |
| h) Chi đảm bảo xã hội: | 760.564 | triệu đồng |
| i) Chi sự nghiệp kinh tế: | 1.485.639 | triệu đồng |
| k) Chi sự nghiệp môi trường | 163.574 | triệu đồng |
| l) Chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể: | 2.024.517 | triệu đồng |
| m) Chi khác: | 61.680 | triệu đồng |
| 4. Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính địa phương: | 1.140 | triệu đồng |
| 5. Chi chuyển nguồn ngân sách năm sau: | 6.461.512 | triệu đồng |
| 6. Chi nộp ngân sách cấp trên: | 164.213 | triệu đồng |
| IV. Chênh lệch thu, chi ngân sách địa phương: 803.699 triệu đồng. Gồm: | ||
| 1. Kết dư ngân sách tỉnh: | 170.787 | triệu đồng |
| 2. Chênh lệch thu, chi ngân sách huyện, thành phố: | 410.718 | triệu đồng |
| 3. Chênh lệch thu, chi ngân sách xã, phường, thị trấn: | 222.194 | triệu đồng |
V. Chênh lệch thu, chi ngân sách các huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn: giao cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 10 tháng 11 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 71/NQ-HĐND năm 2020 về phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2019 do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 2 Nghị quyết 43/NQ-HĐND năm 2020 phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2019 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 3 Nghị quyết 60/NQ-HĐND năm 2020 về phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2019 do tỉnh Yên Bái ban hành
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị quyết 71/NQ-HĐND năm 2020 về phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2019 do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 4 Nghị quyết 43/NQ-HĐND năm 2020 phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2019 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 5 Nghị quyết 60/NQ-HĐND năm 2020 về phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2019 do tỉnh Yên Bái ban hành