Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 31/2008/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 15, quyết định phê duyệt Chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2009 - 2010. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng các mục tiêu, chỉ tiêu và giải pháp cụ thể để ổn định quy mô, nâng cao chất lượng dân số, phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương.

Mục tiêu tổng quát của chương trình

Chương trình hướng tới việc thực hiện mô hình gia đình ít con, khỏe mạnh, tiến tới ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình. Đồng thời, nâng cao chất lượng dân số về cả thể chất lẫn trí tuệ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đóng góp vào sự phát triển bền vững của tỉnh Sóc Trăng nói riêng và cả nước nói chung.

Các chỉ tiêu cụ thể phấn đấu đạt được đến năm 2010

Nghị quyết đề ra hệ thống chỉ tiêu định lượng rất cụ thể nhằm đo lường hiệu quả thực hiện chương trình đến năm 2010, bao gồm:

  • Đạt mức sinh thay thế và duy trì mức giảm tỷ lệ sinh ổn định ở mức 0,3‰.
  • Tỷ suất sinh thô đạt mức 15,32% và tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên khống chế ở mức 1,18%.
  • Kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên không quá 5,4%.
  • Nâng tỷ lệ cặp vợ chồng sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại lên 75%.
  • Khống chế quy mô dân số toàn tỉnh Sóc Trăng trong khoảng từ 1.326.200 đến 1.333.200 người.
  • Giảm tỷ lệ nạo phá thai xuống dưới mức 5%.
  • Về chỉ số phát triển con người và xã hội: Phấn đấu thu nhập bình quân đầu người đạt 900 USD/năm; tuổi thọ bình quan đạt 72 tuổi; số năm học trung bình của người dân đạt 9 năm.
  • Nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ để đạt chỉ số phát triển con người (HDI) ngang bằng với các tỉnh trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh.

Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm

Để hoàn thành các mục tiêu trên, Nghị quyết xác định rõ 6 nhóm giải pháp đồng bộ:

Thứ nhất, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp chính quyền:

  • Quán triệt sâu rộng các chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về dân số và kế hoạch hóa gia đình đến mọi tầng lớp nhân dân và cán bộ, công chức.
  • Đưa tiêu chí thực hiện chính sách dân số vào chương trình công tác thường kỳ, xem đây là tiêu chuẩn đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể.
  • Yêu cầu cán bộ, công chức, viên chức phải gương mẫu đi đầu và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm chính sách dân số.

Thứ hai, kiện toàn tổ chức bộ máy và quản lý:

  • Thành lập Ban chỉ đạo công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ở cả 3 cấp (tỉnh, huyện, xã).
  • Củng cố, kiện toàn bộ máy Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh và Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp huyện.
  • Rà soát, chuyển đổi đội ngũ cán bộ chuyên trách dân số cấp xã thành viên chức y tế làm việc tại các Trạm y tế theo Thông tư số 05/2008/TT-BYT của Bộ Y tế.

Thứ ba, đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục:

  • Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền phù hợp với từng nhóm đối tượng, đặc biệt chú trọng vùng sâu, vùng xa, vùng có mức sinh cao và vùng có đông đồng bào dân tộc Khmer.
  • Tăng cường giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản cho vị thành niên và thanh niên trong và ngoài nhà trường thông qua các mô hình sinh hoạt ngoại khóa.
  • Yêu cầu các cơ quan thông tin đại chúng tăng thời lượng, nâng cao chất lượng các chuyên trang, chuyên mục về dân số và kế hoạch hóa gia đình.

Thứ tư, nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình:

  • Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, đa dạng hóa các biện pháp tránh thai, đẩy mạnh tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai như bao cao su, thuốc tránh thai.
  • Đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ y tế thực hiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.

Thứ năm, bảo đảm nguồn lực tài chính và chính sách khuyến khích:

  • Bố trí ngân sách địa phương hợp lý cho công tác dân số ở cơ sở, đặc biệt ưu tiên vùng khó khăn, vùng có mức sinh cao.
  • Áp dụng các chính sách khen thưởng, khuyến khích vật chất và tinh thần cho các tập thể, cá nhân thực hiện tốt chính sách dân số; lồng ghép chính sách dân số vào quy ước, hương ước của khu dân cư, ấp.

Thứ sáu, hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành:

  • Xây dựng hệ thống thu thập, xử lý thông tin số liệu thống kê dân số chính xác, kịp thời phục vụ công tác điều hành.
  • Duy trì ghi chép, cập nhật biến động dân cư vào sổ hộ gia đình của cộng tác viên dân số tại địa bàn.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Y tế phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết. Định kỳ 06 tháng thực hiện sơ kết rút kinh nghiệm báo cáo Thường trực HĐND tỉnh và tổng kết báo cáo HĐND tỉnh vào cuối năm.
  • Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các Đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện Nghị quyết này.
  • Nghị quyết này chính thức thay thế cho Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Chương trình Dân số tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006 - 2010.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2008/NQ-HĐND

Sóc Trăng, ngày 09 tháng 12 năm 2008

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHƯƠNG TRÌNH DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TỈNH SÓC TRĂNG, NĂM 2009 - 2010

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách Dân số và kế hoạch hóa gia đình;

Căn cứ Thông báo số 160-TB/TW ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tình hình thực hiện chính sách Dân số và kế hoạch hóa gia đình và một số giải pháp cấp bách;

Căn cứ Chỉ thị số 23/2008/CT-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác Dân số và kế hoạch hóa gia đình;

Căn cứ Công văn số 1545/TTg-KGVX ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về công tác Dân số và Kế hoạch hóa gia đình;

Sau khi xem xét Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Chương trình Dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Sóc Trăng, giai đoạn 2009 - 2010;

Qua Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội, ý kiến thảo luận đóng góp của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Chương trình Dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Sóc Trăng, năm 2009 - 2010 theo Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, với nội dung chủ yếu như sau:

1. Mục tiêu:

a) Mục tiêu chung:

Thực hiện gia đình ít con, mạnh khỏe và tiến tới ổn định quy mô dân số một cách hợp lý để cuộc sống gia đình được ấm no, hạnh phúc. Nâng cao chất lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa, góp phần vào sự nghiệp phát triển nhanh và bền vững của đất nước.

b) Các chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2010:

- Đạt mức sinh thay thế;

- Mức giảm tỉ lệ sinh 0,3‰;

- Tỷ suất sinh thô 15,32%;

- Tỷ lệ phát triển dân số 1,18%;

- Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên không quá 5,4%;

- Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 75%;

- Quy mô dân số toàn tỉnh là 1.326.200 – 1.333.200 người;

- Giảm tỷ lệ nạo phá thai dưới 5%;

- Thu nhập bình quân đầu người đạt 900 USD/năm;

- Tuổi thọ bình quân: 72 tuổi;

- Số năm học trung bình: 9 năm;

- Mục tiêu về cơ cấu dân số và nâng cao chất lượng dân số:

+ Thực hiện tốt các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ, phấn đấu đến năm 2010 đạt chỉ số phát triển con người (HDI) ngang bằng các tỉnh trong khu vực;

+ Phấn đấu giảm số trẻ khi sinh ra không mất cân bằng giới tính.

2. Các nhiệm vụ và giải pháp:

a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp chính quyền:

- Tiếp tục triển khai quán triệt sâu rộng chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác Dân số - kế hoạch hóa gia đình trong các cấp chính quyền từ tỉnh đến cơ sở, nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và toàn dân về tầm quan trọng của công tác Dân số - kế hoạch hóa gia đình, xem công tác này là một trong những yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng gia đình và của toàn xã hội;

- Tăng cường sự chỉ đạo thực hiện công tác Dân số - kế hoạch hóa gia đình của chính quyền các cấp; nghiêm túc kiểm điểm trách nhiệm về sự giảm sút, yếu kém trong thực hiện công tác Dân số - kế hoạch hóa gia đình thời gian qua; khắc phục triệt để tư tưởng chủ quan, thỏa mãn, buông lỏng trong lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác Dân số - kế hoạch hóa gia đình, nhất là ở cơ sở;

- Đưa công tác Dân số - kế hoạch hóa gia đình trở thành nội dung quan trọng trong chương trình công tác thường kỳ, lấy kết quả thực hiện tốt mục tiêu chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình làm một trong những tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân và tập thể. Cán bộ, công chức, viên chức phải gương mẫu đi đầu, tích cực vận động gia đình và toàn dân thực hiện tốt chính sách Dân số - kế hoạch hóa gia đình. Xử lý nghiêm trường hợp cán bộ, công chức, viên chức vi phạm chính sách Dân số - kế hoạch hóa gia đình theo đúng quy định hiện hành.

b) Về tổ chức bộ máy và quản lý công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình:

 - Thành lập Ban chỉ đạo công tác Dân số - kế hoạch hóa gia đình cấp tỉnh, huyện và Ban Dân số - kế hoạch hóa gia đình cấp xã, tổ chức bộ máy chuyên ngành đủ mạnh và huy động sự tham gia của toàn xã hội;

 - Kiện toàn tổ chức bộ máy Chi cục Dân số - kế hoạch hóa gia đình và Trung tâm Dân số - kế hoạch hóa gia đình các huyện, thành phố, đáp ứng yêu cầu công tác trước mắt và lâu dài;

- Thực hiện rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ Dân số - kế hoạch hóa gia đình xã, phường và cộng tác viên Dân số - kế hoạch hóa gia đình; từng bước thực hiện chuyển cán bộ chuyên trách Dân số - kế hoạch hóa gia đình thành viên chức y tế ở trạm y tế theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 05/2008/TT-BYT của Bộ Y tế.

c) Tăng cường công tác truyền thông giáo dục:

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục trong toàn xã hội về dân số -kế hoạch hóa gia đình bằng các hình thức và nội dung phù hợp với từng nhóm đối tượng; tổ chức thực hiện chiến dịch truyền thông lồng ghép với cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình ở vùng đông dân có mức sinh cao, vùng có tỷ lệ sinh con thứ 3 và vùng có tỷ số giới tính khi sinh còn cao, vùng sâu và vùng có đông đồng bào dân tộc Khmer, nhằm tăng số người chuyển đổi hành vi về dân số - kế hoạch hóa gia đình một cách bền vững;

- Tăng cường công tác truyền thông giáo dục về giới tính cho vị thành niên - thanh niên trong và ngoài nhà trường; tổ chức các mô hình sinh hoạt ngoại khoá để bảo đảm tính bền vững của chương trình;

- Các cơ quan truyền thông đại chúng tăng cường thời lượng phát sóng, số lượng bài viết và nâng cao chất lượng nội dung, hình thức tuyên truyền về dân số, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình trong các chuyên trang, chuyên mục.

d) Tăng cường nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình:

Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, đa dạng hóa các biện pháp tránh thai; mở rộng dịch vụ tiếp thị xã hội, bán thuốc viên tránh thai và bao cao su cho đối tượng có nhu cầu sử dụng. Đẩy mạnh các hoạt động đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình.

e) Thực hiện chính sách và tăng cường đầu tư nguồn lực:

Bố trí hợp lý ngân sách địa phương để tăng cường đầu tư cho công tác Dân số - kế hoạch hóa gia đình ở cơ sở, nhất là vùng có mức sinh cao, vùng khó khăn; thực hiện tốt các chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần đối với cộng đồng, gia đình, cá nhân làm tốt công tác Dân số - kế hoạch hóa gia đình; hướng dẫn và khuyến khích xây dựng quy ước tại khu, ấp nhằm tạo phong trào toàn xã hội thực hiện chính sách Dân số - kế hoạch hóa gia đình.

f) Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin chuyên ngành:

- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu thống kê về Dân số - kế hoạch hóa gia đình; kết hợp điều tra biến động dân số hàng năm, bảo đảm cung cấp số liệu đầy đủ, kịp thời, tin cậy, đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành công tác Dân số - kế hoạch hóa gia đình, góp phần hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ đúng thời gian, đủ số lượng chỉ tiêu và đảm bảo chất lượng; thu thập, cập nhật thông tin biến động về Dân số - kế hoạch hóa gia đình các hộ gia đình trên địa bàn vào sổ hộ gia đình của cộng tác viên Dân số - kế hoạch hóa gia đình xã, phường, thị trấn.

Điều 2.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Y tế và các Sở ngành có liên quan phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện tốt Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, định kỳ 06 tháng sơ kết rút kinh nghiệm, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, cuối năm tổng kết báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình Dân số tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006 - 2010.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 15 thông qua.

 

 

CHỦ TỊCH




Võ Minh Chiến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 31/2008/NQ-HĐND về chương trình Dân số - kế hoạch hóa gia đình năm 2009 - 2010 do tỉnh Sóc Trăng ban hành

Số hiệu: 31/2008/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 09/12/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
Người ký: Võ Minh Chiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/12/2008
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 31/2008/NQ-HĐND về chương trình Dâ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký