- Tổng quan về Nghị quyết 31/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa IX thông qua tại Kỳ họp thứ 2 ngày 08 tháng 12 năm 2016 và chính thức có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2016. Văn bản quy định chi tiết về các chế độ, chính sách hỗ trợ đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh, đồng thời bãi bỏ và thay thế Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày 31 tháng 8 năm 2011.
- Các chế độ, chính sách cụ thể đối với lực lượng dân quân tự vệ
- Phụ cấp hàng tháng đối với Thôn đội trưởng, Tổ đội trưởng dân quân: Mức hưởng phụ cấp hàng tháng được tính bằng 0,5 mức lương cơ sở và được thực hiện chi trả theo từng tháng.
- Mức trợ cấp ngày công lao động: Cán bộ, chiến sỹ dân quân trong thời gian được huy động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện quyết định điều động của cấp có thẩm quyền được hưởng trợ cấp ngày công lao động tính bằng hệ số 0,1 mức lương cơ sở.
- Chế độ khi làm nhiệm vụ ngoài phạm vi xã, phường, thị trấn nơi cư trú: Lực lượng dân quân ngoài việc hưởng mức trợ cấp ngày công lao động theo quy định thì còn được hưởng thêm các khoản hỗ trợ bao gồm:
- Hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi và về theo tiêu chuẩn như đối với cán bộ, công chức cấp xã.
- Hỗ trợ tiền ăn hàng ngày tính bằng hệ số 0,06 mức lương cơ sở.
- Được bố trí chỗ nghỉ trong trường hợp không có điều kiện đi và về trong ngày.
- Trợ cấp ngày công tăng thêm cho dân quân nòng cốt kéo dài thời hạn nghĩa vụ: Lực lượng dân quân nòng cốt sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân, nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài mức trợ cấp ngày công lao động thông thường sẽ được hưởng thêm mức trợ cấp ngày công tăng thêm bằng 0,04 mức lương cơ sở.
- Hỗ trợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã: Trường hợp Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế sẽ được ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí đóng theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Luật Bảo hiểm y tế.
- Quy định về nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết này được bảo đảm từ nguồn ngân sách địa phương và được cân đối cụ thể trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các cấp.
Đối với khoản kinh phí hỗ trợ chi phí đi lại, bố trí chỗ nghỉ cho lực lượng dân quân và các chế độ, chính sách dành cho lực lượng tự vệ tại các cơ quan, đơn vị sẽ được áp dụng theo Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009 và Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ, do các địa phương và cơ quan, đơn vị tự cân đối chi trả.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nội dung Nghị quyết.
- Điều khoản thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về quy định một số chế độ, chính sách tại địa phương theo Luật dân quân tự vệ.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 31/2016/NQ-HĐND chính thức áp dụng kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2016.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2016/NQ-HĐND | Lâm Đồng, ngày 08 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH TẠI ĐỊA PHƯƠNG THEO LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ.
Xét Tờ trình số 7377/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê duyệt một số chế độ, chính sách tại địa phương theo Luật dân quân tự vệ; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định một số chế độ, chính sách tại địa phương theo Luật dân quân tự vệ. Cụ thể như sau:
1. Chế đệ phụ cấp hàng tháng đối với thôn đội trưởng, tổ đội trưởng dân quân bằng 0,5 mức lương cơ sở và chi trả theo tháng.
2. Mức trợ cấp ngày công lao động cho cán bộ, chiến sỹ dân quân trong thời gian được huy động làm nhiệm vụ, thực hiện quyết định điều động của cấp có thẩm quyền được tính bằng hệ số 0,1 mức lương cơ sở.
3. Lực lượng dân quân khi làm nhiệm vụ ngoài phạm vi xã, phường, thị trấn nơi cư trú ngoài mức trợ cấp ngày công lao động, được hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về như cán bộ, công chức cấp xã; được hỗ trợ tiền ăn bằng hệ số 0,06 mức lương cơ sở, trường hợp không có điều kiện đi về trong ngày được bố trí chỗ nghỉ.
4. Lực lượng dân quân nòng cốt sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân, nếu được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài mức trợ cấp ngày công lao động theo khoản 1 Điều này sẽ được hưởng trợ cấp ngày công tăng thêm theo mức 0,04 mức lương cơ sở.
5. Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã khi có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế: Ngân sách địa phương hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, Luật bảo hiểm y tế.
Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện:
Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách địa phương và được cân đối trong dự toán hàng năm của ngân sách các cấp.
Đối với kinh phí hỗ trợ chi phí đi lại, bố trí chỗ nghỉ cho lực lượng dân quân và chế độ, chính sách đối với lực lượng tự vệ tại các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định của Luật dân quân tự vệ ngày 23/11/2009 và Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ do các địa phương, đơn vị cân đối chi trả.
Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc Quy định một số chế độ, chính sách tại địa phương theo Luật dân quân tự vệ.
Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa IX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 198/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng năm 2021
- 2 Quyết định 319/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 01/2012/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tự vệ khi tham gia huấn luyện, hoạt động theo quy định của Luật Dân quân tự vệ do tỉnh Thái Bình ban hành
- 2 Quyết định 03/2012/QĐ-UBND quy định số lượng, cơ cấu cán bộ đối với Ban chỉ huy Quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức và mức phụ cấp trách nhiệm đối với chức danh quản lý, chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ; chế độ, chính sách của Chỉ huy phó Ban chỉ huy Quân sự cấp xã bố trí theo Quyết định 09/2010/QĐ-UBND theo Luật Dân quân tự vệ do tỉnh Thái Bình ban hành
- 3 Nghị quyết 22/2011/NQ-HĐND quyết định một số chế độ, chính sách tại địa phương theo Luật Dân quân tự vệ do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 4 Kế hoạch 63/KH-UBND năm 2016 chuẩn bị cho cuộc Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về chế độ chính sách và quản lý, sử dụng trang phục dân quân tự vệ do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 5 Công văn 36/HĐND-TH năm 2019 về đính chính, bổ sung Nghị quyết 36/2018/NQ-HĐND do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 6 Quyết định 198/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng năm 2021
- 7 Quyết định 319/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 22/2011/NQ-HĐND quyết định một số chế độ, chính sách tại địa phương theo Luật Dân quân tự vệ do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2 Quyết định 198/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng năm 2021
- 3 Quyết định 319/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng kỳ 2019-2023
- 1 Luật bảo hiểm y tế 2008
- 2 Luật dân quân tự vệ năm 2009
- 3 Quyết định 01/2012/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tự vệ khi tham gia huấn luyện, hoạt động theo quy định của Luật Dân quân tự vệ do tỉnh Thái Bình ban hành
- 4 Quyết định 03/2012/QĐ-UBND quy định số lượng, cơ cấu cán bộ đối với Ban chỉ huy Quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức và mức phụ cấp trách nhiệm đối với chức danh quản lý, chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ; chế độ, chính sách của Chỉ huy phó Ban chỉ huy Quân sự cấp xã bố trí theo Quyết định 09/2010/QĐ-UBND theo Luật Dân quân tự vệ do tỉnh Thái Bình ban hành
- 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8 Nghị định 03/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ
- 9 Kế hoạch 63/KH-UBND năm 2016 chuẩn bị cho cuộc Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về chế độ chính sách và quản lý, sử dụng trang phục dân quân tự vệ do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 10 Công văn 36/HĐND-TH năm 2019 về đính chính, bổ sung Nghị quyết 36/2018/NQ-HĐND do tỉnh Quảng Trị ban hành