Nghị quyết số 32/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành nhằm chính thức hóa việc đặt tên cho các tuyến đường trên địa bàn thị trấn Mộ Đức, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng góp phần thực hiện tốt công tác quản lý đô thị, quản lý hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong các hoạt động giao dịch kinh tế, văn hóa - xã hội trên địa bàn.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Số hiệu: 32/2022/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Ngày thông qua: 07 tháng 12 năm 2022
- Ngày có hiệu lực: 17 tháng 12 năm 2022
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Bùi Thị Quỳnh Vân
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chi tiết về việc đặt tên đối với 24 tuyến đường cụ thể nằm trên địa bàn thị trấn Mộ Đức, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác đặt tên, quản lý và sử dụng tên các tuyến đường trên địa bàn thị trấn Mộ Đức.
- Chi tiết quy chuẩn đặt tên 24 tuyến đường tại thị trấn Mộ Đức
Nghị quyết quy định cụ thể tên gọi, giới hạn điểm đầu, điểm cuối và chiều dài của từng tuyến đường như sau:
- Đường Phạm Văn Đồng (đoạn Quốc lộ 1 qua thị trấn): Điểm đầu giáp ranh giới thị trấn Mộ Đức - xã Đức Tân; điểm cuối giáp ranh giới thị trấn Mộ Đức - xã Đức Phong. Chiều dài tuyến đường là 3.737 m.
- Đường Trần Thị Hiệp (đoạn Đường tỉnh 624C qua thị trấn): Điểm đầu giáp đầu cầu bản qua sông Thoa (phía Tây); điểm cuối giáp ranh giới thị trấn Mộ Đức - xã Đức Tân. Chiều dài tuyến đường là 1.100 m.
- Đường Nguyễn Nghiêm: Điểm đầu giáp ngã tư đường Nguyễn Nghiêm - đường Trần Du (quy hoạch); điểm cuối giáp đường Nam Đàn. Chiều dài tuyến đường là 830 m.
- Đường Nam Đàn: Điểm đầu giáp ranh giới thị trấn Mộ Đức - xã Đức Tân; điểm cuối giáp đường Nguyễn Bá Loan. Chiều dài tuyến đường là 1.612 m.
- Đường 23 tháng 3: Điểm đầu giáp đường Trần Thị Hiệp; điểm cuối giáp đường Nguyễn Hồng Châu. Chiều dài tuyến đường là 1.140 m.
- Đường Trần Hàm: Điểm đầu giáp đường Phạm Văn Đồng; điểm cuối giáp đường 23 tháng 3. Chiều dài tuyến đường là 150 m.
- Đường Võ Xuân Hào: Điểm đầu giáp đường Phạm Văn Đồng; điểm cuối giáp đường 23 tháng 3. Chiều dài tuyến đường là 220 m.
- Đường Nguyễn Thiệu: Điểm đầu giáp đường Trần Thị Hiệp; điểm cuối giáp ngã tư đường Nguyễn Thiệu - đường Nguyễn Hồng Châu (quy hoạch). Chiều dài tuyến đường là 1.215 m.
- Đường Trần Du: Điểm đầu giáp đường Trần Thị Hiệp; điểm cuối giáp ngã tư đường Trần Du - đường Nguyễn Nghiêm (quy hoạch). Chiều dài tuyến đường là 740 m.
- Đường Nguyễn Hồng Châu: Điểm đầu giáp đường Phạm Văn Đồng; điểm cuối giáp ngã tư đường Nguyễn Hồng Châu - đường Nguyễn Thiệu (quy hoạch). Chiều dài tuyến đường là 386 m.
- Đường Trần Nam Trung: Điểm đầu giáp đường Phạm Văn Đồng; điểm cuối giáp đường Nam Đàn. Chiều dài tuyến đường là 538 m.
- Đường Nguyễn Bá Loan: Điểm đầu giáp sông Thoa (phía Tây); điểm cuối giáp đường nội bộ khu dân cư phía Tây kênh Thạch Nham. Chiều dài tuyến đường là 2.060 m.
- Đường Lê Văn Sỹ: Điểm đầu giáp đường Phạm Văn Đồng; điểm cuối giáp ranh giới thị trấn Mộ Đức - xã Đức Tân. Chiều dài tuyến đường là 2.230 m.
- Đường Trần Quang Diệu: Điểm đầu giáp đường Nguyễn Bá Loan; điểm cuối giáp đường Lê Văn Sỹ. Chiều dài tuyến đường là 1.000 m.
- Đường Trần Cẩm: Điểm đầu giáp đường Võ Xuân Hào; điểm cuối giáp đường Lê Thị Mỹ Trang. Chiều dài tuyến đường là 400 m.
- Đường Nguyễn Tín: Điểm đầu giáp đường Trần Cẩm; điểm cuối giáp đường 23 tháng 3. Chiều dài tuyến đường là 140 m.
- Đường Nguyễn Mậu Phó: Điểm đầu giáp đường Nguyễn Tín; điểm cuối giáp đường Lê Quang Đại. Chiều dài tuyến đường là 160 m.
- Đường Lê Quang Đại: Điểm đầu giáp đường Trần Cẩm; điểm cuối giáp đường 23 tháng 3. Chiều dài tuyến đường là 138 m.
- Đường Trần Toại: Điểm đầu giáp đường Phạm Văn Đồng; điểm cuối giáp kênh Thạch Nham (phía Đông). Chiều dài tuyến đường là 1.348 m.
- Đường Trần Văn Đạt: Điểm đầu giáp ranh giới thị trấn Mộ Đức - xã Đức Phong; điểm cuối giáp kênh Thạch Nham (phía Đông). Chiều dài tuyến đường là 995 m.
- Đường Nguyễn Bá Nghi: Điểm đầu giáp đường Phạm Văn Đồng; điểm cuối giáp đường Lê Văn Sỹ. Chiều dài tuyến đường là 580 m.
- Đường Lê Thị Mỹ Trang: Điểm đầu giáp đường Phạm Văn Đồng; điểm cuối giáp đường 23 tháng 3. Chiều dài tuyến đường là 213 m.
- Đường Lê Văn Xuân: Điểm đầu giáp đường Trần Cẩm; điểm cuối giáp đường 23 tháng 3. Chiều dài tuyến đường là 138 m.
- Đường Trần Anh Tế: Điểm đầu giáp đường Trần Thị Hiệp; điểm cuối giáp trụ sở Ủy ban nhân dân huyện Mộ Đức (phía Bắc). Chiều dài tuyến đường là 122 m.
- Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này, bao gồm việc lắp đặt biển tên đường, tuyên truyền và cập nhật thông tin hành chính liên quan.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính đúng đắn và hiệu quả thực tế.
- Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 12 chính thức thông qua vào ngày 07 tháng 12 năm 2022 và bắt đầu phát sinh hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 12 năm 2022.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2022/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 07 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐẶT TÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN MỘ ĐỨC, HUYỆN MỘ ĐỨC, TỈNH QUẢNG NGÃI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin Hướng dẫn một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 196/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Nghị quyết đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Mộ Đức, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định việc đặt tên các tuyến đường trên địa bàn thị trấn Mộ Đức, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan đến việc đặt tên các tuyến đường trên địa bàn thị trấn Mộ Đức, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Đặt tên 24 tuyến đường trên địa bàn thị trấn Mộ Đức, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
1. Đường Phạm Văn Đồng (Quốc lộ 1 đoạn qua thị trấn Mộ Đức): Điểm đầu giáp ranh giới thị trấn Mộ Đức - xã Đức Tân; điểm cuối giáp ranh giới thị trấn Mộ Đức - xã Đức Phong (chiều dài 3.737 m).
2. Đường Trần Thị Hiệp (Đường tỉnh 624C đoạn qua thị trấn Mộ Đức): Điểm đầu giáp đầu cầu bản qua sông Thoa (phía Tây); điểm cuối giáp ranh giới thị trấn Mộ Đức - xã Đức Tân (chiều dài 1.100 m).
3. Đường Nguyễn Nghiêm: Điểm đầu giáp ngã tư đường Nguyễn Nghiêm - đường Trần Du (quy hoạch); điểm cuối giáp đường Nam Đàn (chiều dài 830 m).
4. Đường Nam Đàn: Điểm đầu giáp ranh giới thị trấn Mộ Đức - xã Đức Tân; điểm cuối giáp đường Nguyễn Bá Loan (chiều dài 1.612 m).
5. Đường 23 tháng 3: Điểm đầu giáp đường Trần Thị Hiệp; điểm cuối giáp đường Nguyễn Hồng Châu (chiều dài 1.140 m).
6. Đường Trần Hàm: Điểm đầu giáp đường Phạm Văn Đồng; điểm cuối giáp đường 23 tháng 3 (chiều dài 150 m).
7. Đường Võ Xuân Hào: Điểm đầu giáp đường Phạm Văn Đồng; điểm cuối giáp đường 23 tháng 3 (chiều dài 220 m).
8. Đường Nguyễn Thiệu: Điểm đầu giáp đường Trần Thị Hiệp; điểm cuối giáp ngã tư đường Nguyễn Thiệu - đường Nguyễn Hồng Châu (quy hoạch) (chiều dài 1.215 m).
9. Đường Trần Du: Điểm đầu giáp đường Trần Thị Hiệp; điểm cuối giáp ngã tư đường Trần Du - đường Nguyễn Nghiêm (quy hoạch) (chiều dài 740 m).
10. Đường Nguyễn Hồng Châu: Điểm đầu giáp đường Phạm Văn Đồng; điểm cuối ngã tư đường Nguyễn Hồng Châu - đường Nguyễn Thiệu (quy hoạch) (chiều dài 386 m).
11. Đường Trần Nam Trung: Điểm đầu giáp đường Phạm Văn Đồng; điểm cuối giáp đường Nam Đàn (chiều dài 538 m).
12. Đường Nguyễn Bá Loan: Điểm đầu giáp sông Thoa (phía Tây); điểm cuối giáp đường nội bộ khu dân cư phía Tây kênh Thạch Nham (chiều dài 2.060 m).
13. Đường Lê Văn Sỹ: Điểm đầu giáp đường Phạm Văn Đồng; điểm cuối ranh giới thị trấn Mộ Đức - xã Đức Tân (chiều dài 2.230 m).
14. Đường Trần Quang Diệu: Điểm đầu giáp đường Nguyễn Bá Loan; điểm cuối giáp đường Lê Văn Sỹ (chiều dài 1.000 m).
15. Đường Trần Cẩm: Điểm đầu giáp đường Võ Xuân Hào; điểm cuối giáp đường Lê Thị Mỹ Trang (chiều dài 400 m).
16. Đường Nguyễn Tín: Điểm đầu giáp đường Trần Cẩm; điểm cuối giáp đường 23 tháng 3 (chiều dài 140 m).
17. Đường Nguyễn Mậu Phó: Điểm đầu giáp đường Nguyễn Tín; điểm cuối giáp đường Lê Quang Đại (chiều dài 160 m).
18. Đường Lê Quang Đại: Điểm đầu giáp đường Trần Cẩm; điểm cuối giáp đường 23 tháng 3 (chiều dài 138 m).
19. Đường Trần Toại: Điểm đầu giáp đường Phạm Văn Đồng; điểm cuối giáp kênh Thạch Nham (phía Đông) (chiều dài 1.348 m).
20. Đường Trần Văn Đạt: Điểm đầu giáp ranh giới thị trấn Mộ Đức - xã Đức Phong; điểm cuối giáp kênh Thạch Nham (phía Đông) (chiều dài 995 m).
21. Đường Nguyễn Bá Nghi: Điểm đầu giáp đường Phạm Văn Đồng; điểm cuối giáp đường Lê Văn Sỹ (chiều dài 580 m).
22. Đường Lê Thị Mỹ Trang: Điểm đầu giáp đường Phạm Văn Đồng; điểm cuối giáp đường 23 tháng 3 (chiều dài 213 m).
23. Đường Lê Văn Xuân: Điểm đầu giáp đường Trần Cẩm; điểm cuối giáp đường 23 tháng 3 (chiều dài 138 m).
24. Đường Trần Anh Tế: Điểm đầu giáp đường Trần Thị Hiệp; điểm cuối giáp trụ sở Ủy ban nhân dân huyện Mộ Đức (phía Bắc) (chiều dài 122 m).
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 12 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2 Thông tư 36/2006/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng kèm theo Nghị định 91/2005/NĐ-CP do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Nghị quyết 27/2022/NQ-HÐND về đặt tên các tuyến đường trên địa bàn thị trấn Cần Đước, huyện Cần Đước, tỉnh Long An
- 2 Nghị quyết 28/2022/NQ-HÐND về đặt tên các tuyến đường trên địa bàn thị trấn Tân Thạnh, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An
- 3 Nghị quyết 29/2022/NQ-HÐND về đặt tên các tuyến đường trên địa bàn thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An
- 4 Quyết định 05/2023/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 28/2022/NQ-HĐND về đặt tên tuyến đường trên địa bàn thị trấn Tân Thạnh, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An
- 5 Quyết định 07/2023/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND về đặt tên các tuyến đường trên địa bàn thị trấn Cần Đước, huyện Cần Đước, tỉnh Long An
- 1 Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2 Thông tư 36/2006/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng kèm theo Nghị định 91/2005/NĐ-CP do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Nghị quyết 27/2022/NQ-HÐND về đặt tên các tuyến đường trên địa bàn thị trấn Cần Đước, huyện Cần Đước, tỉnh Long An
- 6 Nghị quyết 28/2022/NQ-HÐND về đặt tên các tuyến đường trên địa bàn thị trấn Tân Thạnh, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An
- 7 Nghị quyết 29/2022/NQ-HÐND về đặt tên các tuyến đường trên địa bàn thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An
- 8 Quyết định 05/2023/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 28/2022/NQ-HĐND về đặt tên tuyến đường trên địa bàn thị trấn Tân Thạnh, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An
- 9 Quyết định 07/2023/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND về đặt tên các tuyến đường trên địa bàn thị trấn Cần Đước, huyện Cần Đước, tỉnh Long An