Giới thiệu chung về Nghị quyết 32/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 32/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp lần thứ 7 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quyết định việc đặt tên đường tại thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế (đợt II). Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 12 năm 2023.
Nội dung cốt lõi của Nghị quyết
Nghị quyết tập trung vào các quyết sách cụ thể liên quan đến việc đặt tên đường và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện như sau:
- Đặt tên các tuyến đường tại thị trấn Phong Điền (Điều 1): Thống nhất việc đặt tên đường tại thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền (đợt II) đối với 08 tuyến đường. Thông tin chi tiết về từng tuyến đường được quy định cụ thể tại phụ lục đính kèm theo Nghị quyết.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 2):
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên thực tế.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
Ý nghĩa của Nghị quyết
Việc ban hành Nghị quyết đặt tên cho 08 tuyến đường tại thị trấn Phong Điền góp phần hoàn thiện công tác quản lý đô thị, quản lý hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong các hoạt động giao dịch dân sự, kinh tế, đồng thời thể hiện sự tôn vinh đối với các danh nhân, sự kiện lịch sử hoặc địa danh tiêu biểu tại địa phương.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2023/NQ-HĐND | Thừa Thiên Huế, ngày 07 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TẠI THỊ TRẤN PHONG ĐIỀN , HUYỆN PHONG ĐIỀN (ĐỢT II)
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Xét Tờ trình số 12989/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết đặt tên đường tại thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền (đợt II); Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đặt tên đường tại thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền (đợt II) gồm: 08 tuyến đường (chi tiết theo phụ lục đính kèm).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp lần thứ 7 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 12 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH SÁCH ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TẠI THỊ TRẤN PHONG ĐIỀN, HUYỆN PHONG ĐIỀN (ĐỢT II)
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 32/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
| TT | Tên đường cũ | Điểm đầu | Điểm cuối | Chiều dài (m) | Bề rộng (m) | Mặt đường hiện tại | Tên đường mới | |
| Hiện trạng | Quy hoạch | |||||||
| 1 | Đường số 4 (Trạch Tả) | Đường Phò Trạch (Quốc lộ 1A) | Tỉnh lộ 6 | 697 | 7,5 | 26 | BTN | Nguyễn Bá Lai |
| 2 | Đường số 6 (Vĩnh Nguyên) | Đường Ô Lâu (Tỉnh lộ 17) | X=539029.640 Y=1832152.595 | 1.840 | 7,5 | 26 | BTN | Vĩnh Nguyên |
| 3 | Đường số 11 (Tân Lập) | Đường Hiền Lương (Tỉnh lộ 9) | Hết ranh giới thị trấn Phong Điền, giáp xã Phong An | 965 | 7 | 16,5 | BTXM | Trần Văn Uy |
| 4 | Đường số 12 (Tân Lập) | Đường Phò Trạch (Quốc lộ 1A) | X=541534.163 Y=1832017.684 | 537 | 6 | 14,5 | BTXM | Sơn An Nguyên |
| 5 | Đường số 14 (Khánh Mỹ) | Đường Lê Nhữ Lâm | Hết địa giới thị trấn Phong Điền | 2.200 | 26 | 26 | BTN | Nguyễn Văn Chương |
| 6 | Đường số 15 (Trạch Thượng 2) | X=539434.690 Y=1833925.120 | X=539986.460 Y=1833620.055 | 1.022 | 6 | 14,5 | BTXM | Trần Vực |
| 7 | Đường số 16 (Khánh Mỹ) | Đường Phò Trạch (cổng làng Khánh Mỹ) | X=539503.210 Y=1832879.405 | 385 | 6 | 14,5 | BTXM | Hoàng Thị Thí |
| 8 | Đường số 27 | Đường Phò Trạch (Quốc lộ 1A) | Đường Hải Thanh | 2.100 | 6 | 14,5 | BTN | Kim Ngọc |
- 1 Nghị quyết 21/2018/NQ-HĐND về đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng tại thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc; thị trấn Đình Lập, huyện Đình Lập; thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan và thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
- 2 Nghị quyết 56/2021/NQ-HĐND về đặt tên một số tuyến đường tại thị trấn Đạ Tẻh, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng
- 3 Nghị quyết 32/2022/NQ-HĐND về điều chỉnh và đặt tên đường tại thị trấn Phú Đa (đợt II) do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 1 Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị quyết 21/2018/NQ-HĐND về đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng tại thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc; thị trấn Đình Lập, huyện Đình Lập; thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan và thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Nghị quyết 56/2021/NQ-HĐND về đặt tên một số tuyến đường tại thị trấn Đạ Tẻh, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng
- 6 Nghị quyết 32/2022/NQ-HĐND về điều chỉnh và đặt tên đường tại thị trấn Phú Đa (đợt II) do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành