Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình quyết định dự toán thu, chi và phân bổ ngân sách nhà nước tỉnh Ninh Bình năm 2017. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình kế hoạch tài chính - ngân sách của tỉnh Ninh Bình cho năm tài khóa 2017, đảm bảo nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin chung về Nghị quyết
- Số hiệu: 32/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIV, kỳ họp thứ 3.
- Ngày thông qua: 14/12/2016.
- Ngày có hiệu lực: 01/01/2017.
- Dự toán thu ngân sách nhà nước và ngân sách địa phương năm 2017
Nghị quyết xác định rõ các chỉ tiêu thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và phần ngân sách địa phương được hưởng, cụ thể:
- Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: Tổng cộng 5.985.000 triệu đồng. Trong đó:
- Thu nội địa: 4.400.000 triệu đồng. Chi tiết gồm: Thu nội địa không bao gồm tiền sử dụng đất và xổ số kiến thiết là 3.761.000 triệu đồng; thu tiền sử dụng đất là 600.000 triệu đồng; thu từ hoạt động xổ số kiến thiết là 39.000 triệu đồng.
- Thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu: 1.585.000 triệu đồng.
- Dự toán thu ngân sách địa phương: Tổng cộng 6.933.641 triệu đồng. Trong đó:
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn được hưởng theo phân cấp: 4.151.100 triệu đồng (bao gồm các khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100% là 1.100.580 triệu đồng và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm là 3.050.520 triệu đồng).
- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 2.782.541 triệu đồng.
- Dự toán chi ngân sách địa phương năm 2017
Tổng dự toán chi ngân sách địa phương được quyết định là 6.631.477 triệu đồng, được phân bổ cụ thể cho cấp tỉnh và cấp huyện, thành phố như sau:
- Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh: 3.351.330 triệu đồng, bao gồm:
- Chi cân đối ngân sách địa phương: 2.883.326 triệu đồng. Trong đó:
- Chi đầu tư phát triển: 376.391 triệu đồng (gồm chi xây dựng cơ bản tập trung 137.176 triệu đồng; chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất 166.815 triệu đồng; chi từ nguồn xổ số kiến thiết 28.900 triệu đồng; chi bù mặt bằng cân đối ngân sách nhà nước 17.000 triệu đồng; trích lập Quỹ phát triển đất của tỉnh 16.500 triệu đồng; bổ sung vốn điều lệ Quỹ đầu tư phát triển 10.000 triệu đồng).
- Chi thường xuyên: 2.149.852 triệu đồng (phân bổ cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo 407.913 triệu đồng; sự nghiệp khoa học và công nghệ 23.340 triệu đồng; sự nghiệp môi trường 8.966 triệu đồng; các khoản chi còn lại 1.709.633 triệu đồng).
- Chi thực hiện cải cách tiền lương: 255.500 triệu đồng (tương đương 50% tăng thu tỉnh giao so với Trung ương giao dự toán 2017).
- Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng.
- Dự phòng ngân sách cấp tỉnh: 100.583 triệu đồng.
- Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: 98.368 triệu đồng.
- Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho tỉnh: Vốn đầu tư để thực hiện các dự án, công trình quan trọng là 347.949 triệu đồng; vốn sự nghiệp để thực hiện các chính sách theo quy định là 21.687 triệu đồng.
- Chi cân đối ngân sách địa phương: 2.883.326 triệu đồng. Trong đó:
- Dự toán chi ngân sách các huyện, thành phố: 3.280.147 triệu đồng (toàn bộ là chi cân đối ngân sách địa phương), bao gồm:
- Chi đầu tư phát triển: 527.285 triệu đồng.
- Chi thường xuyên: 2.688.545 triệu đồng (trong đó sự nghiệp giáo dục và đào tạo là 1.432.387 triệu đồng; sự nghiệp môi trường là 98.672 triệu đồng; các khoản chi còn lại là 1.157.486 triệu đồng).
- Dự phòng ngân sách cấp huyện, thành phố: 64.317 triệu đồng.
- Chênh lệch ngân sách, chi thường xuyên khối tỉnh và trợ cấp địa phương
- Chênh lệch thu chi ngân sách địa phương: Đạt mức 302.164 triệu đồng, đây là khoản bội thu ngân sách cấp tỉnh được sử dụng để trả nợ gốc tiền vay.
- Dự toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị khối tỉnh: Được ấn định ở mức 1.641.336 triệu đồng.
- Trợ cấp bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thành phố: Tổng số tiền là 2.204.259 triệu đồng, bao gồm:
- Trợ cấp bổ sung cân đối: 2.112.935 triệu đồng.
- Bổ sung có mục tiêu: 91.324 triệu đồng.
- Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/NQ-HĐND | Ninh Bình, ngày 14 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH DỰ TOÁN THU, CHI VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH NINH BÌNH NĂM 2017
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 2309/QĐ-TTg ngày 29/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2017; Quyết định số 2577/QĐ-BTC ngày 29/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2017;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình số 167/TTr-UBND ngày 30/11/2016 về việc quyết định dự toán thu, chi và phân bổ ngân sách nhà nước tỉnh Ninh Bình năm 2017; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định dự toán thu, chi và phân bổ ngân sách nhà nước tỉnh Ninh Bình năm 2017 như sau:
1. Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 5.985.000 triệu đồng
a) Thu nội địa: 4.400.000 triệu đồng
- Thu nội địa không bao gồm tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết 3.761.000 triệu đồng
- Thu tiền sử dụng đất: 600.000 triệu đồng
- Thu xổ số kiến thiết 39.000 triệu đồng
b) Thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu: 1.585.000 triệu đồng
2. Dự toán thu ngân sách địa phương: 6.933.641 triệu đồng
a) Thu NSNN trên địa bàn, phần ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp: 4.151.100 triệu đồng
- Các khoản thu NS địa phương được hưởng 100% 1.100.580 triệu đồng
- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) phần ngân sách địa phương được hưởng: 3.050.520 triệu đồng
b) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 2.782.541 triệu đồng
3. Dự toán chi ngân sách địa phương: 6.631.477 triệu đồng
a) Dự toán chi ngân sách tỉnh: 3.351.330 triệu đồng
- Chi cân đối ngân sách địa phương: 2.883.326 triệu đồng
+ Chi đầu tư phát triển: 376.391 triệu đồng
* Chi đầu tư xây dựng cơ bản: 366.391 triệu đồng
Từ nguồn vốn XDCB tập trung: 137.176 triệu đồng
Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 166.815 triệu đồng
Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết 28.900 triệu đồng
Chi đầu tư xây dựng cơ bản bù mặt bằng cân đối NSNN 17.000 triệu đồng
Trích lập Quỹ phát triển đất của tỉnh (30% tiền thuê đất) 16.500 triệu đồng
* Bổ sung vốn điều lệ Quỹ đầu tư phát triển 10.000 triệu đồng
+ Chi thường xuyên: 2.149.852 triệu đồng
* Chi sự nghiệp Giáo dục và đào tạo: 407.913 triệu đồng
* Chi sự nghiệp Khoa học và công nghệ: 23.340 triệu đồng
* Chi sự nghiệp môi trường: 8.966 triệu đồng
* Các khoản chi còn lại: 1.709.633 triệu đồng
+ Chi thực hiện cải cách tiền lương (50% tăng thu tỉnh giao so với trung ương giao DT 2017) 255.500 triệu đồng
+ Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng
+ Dự phòng ngân sách: 100.583 triệu đồng
- Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 98.368 triệu đồng
- Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu (vốn đầu tư) cho tỉnh để thực hiện các dự án, công trình quan trọng 347.949 triệu đồng
- Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu (vốn sự nghiệp) cho tỉnh để thực hiện các chính sách theo quy định 21.687 triệu đồng
b) Chi ngân sách các huyện, thành phố: 3.280.147 triệu đồng
- Chi cân đối ngân sách địa phương 3.280.147 triệu đồng
+ Chi đầu tư phát triển 527.285 triệu đồng
+ Chi thường xuyên: 2.688.545 triệu đồng
* Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 1.432.387 triệu đồng
* Sự nghiệp môi trường: 98.672 triệu đồng
* Các khoản chi còn lại: 1.157.486 triệu đồng
+ Dự phòng ngân sách: 64.317 triệu đồng
4. Chênh lệch thu chi ngân sách địa phương 302.164 triệu đồng
Bội thu ngân sách cấp tỉnh (trả nợ gốc tiền vay) 302.164 triệu đồng
5. Dự toán chi thường xuyên của các cơ quan đơn vị khối tỉnh: 1.641.336 triệu đồng
6. Trợ cấp bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thành phố: 2.204.259 triệu đồng
a) Trợ cấp bổ sung cân đối: 2.112.935 triệu đồng
b) Bổ sung có mục tiêu: 91.324 triệu đồng
(Số liệu chi tiết từ Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 19 kèm theo)
Điều 2. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 14/12/2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Quyết định 2309/QĐ-TTg năm 2016 về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 2577/QĐ-BTC năm 2016 về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2017 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 27/NQ-HĐND năm 2016 về dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2017 của tỉnh Tiền Giang
- 2 Nghị quyết 57/NQ-HĐND năm 2016 về dự toán ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2017 do tỉnh Phú Yên ban hành
- 3 Nghị quyết 66/NQ-HĐND năm 2016 về dự toán thu, chi và phương án phân bổ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh năm 2017 do tỉnh Hà Giang ban hành
- 4 Nghị quyết 116/NQ-HĐND năm 2017 về phê chuẩn quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2016 do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 5 Nghị quyết 247/NQ-HĐND năm 2020 về dự toán thu, chi và phân bổ ngân sách nhà nước năm 2021 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Quyết định 2309/QĐ-TTg năm 2016 về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 2577/QĐ-BTC năm 2016 về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2017 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị quyết 27/NQ-HĐND năm 2016 về dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2017 của tỉnh Tiền Giang
- 6 Nghị quyết 57/NQ-HĐND năm 2016 về dự toán ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2017 do tỉnh Phú Yên ban hành
- 7 Nghị quyết 66/NQ-HĐND năm 2016 về dự toán thu, chi và phương án phân bổ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh năm 2017 do tỉnh Hà Giang ban hành
- 8 Nghị quyết 116/NQ-HĐND năm 2017 về phê chuẩn quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2016 do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 9 Nghị quyết 247/NQ-HĐND năm 2020 về dự toán thu, chi và phân bổ ngân sách nhà nước năm 2021 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành