Giới thiệu chung về Nghị quyết 323/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 323/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XVII thông qua tại Kỳ họp thứ 17 ngày 08 tháng 12 năm 2023. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2023 và thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 46/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình.
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với quặng khoáng sản kim loại
Đối với nhóm quặng khoáng sản kim loại, đơn vị tính phí được áp dụng thống nhất là theo tấn khoáng sản nguyên khai. Mức thu cụ thể cho từng loại quặng được quy định chi tiết như sau:
- Quặng sắt: Mức thu phí là 60.000 đồng/tấn.
- Quặng măng-gan (mangan): Mức thu phí là 50.000 đồng/tấn.
- Quặng ti-tan (titan): Mức thu phí là 70.000 đồng/tấn.
- Quặng vàng: Mức thu phí là 270.000 đồng/tấn.
- Quặng đất hiếm: Mức thu phí là 60.000 đồng/tấn.
- Quặng bạch kim, quặng bạc và quặng thiếc: Mức thu phí là 270.000 đồng/tấn.
- Quặng vôn-phờ-ram (wolfram) và quặng ăng-ti-moan (antimon): Mức thu phí là 50.000 đồng/tấn.
- Quặng chì và quặng kẽm: Mức thu phí là 270.000 đồng/tấn.
- Quặng nhôm và quặng bô-xit (bauxit): Mức thu phí là 30.000 đồng/tấn.
- Quặng đồng và quặng ni-ken (nicken): Mức thu phí là 60.000 đồng/tấn.
- Quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip-đen (molybden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie) và quặng va-na-đi (vanadi): Mức thu phí là 270.000 đồng/tấn.
- Quặng crô-mit (cromit): Mức thu phí là 60.000 đồng/tấn.
- Các loại quặng khoáng sản kim loại khác: Mức thu phí là 30.000 đồng/tấn.
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản không kim loại
Đối với nhóm khoáng sản không kim loại, đơn vị tính phí được linh hoạt áp dụng theo mét khối (m3) hoặc theo tấn khoáng sản nguyên khai tùy thuộc vào đặc tính thương mại và kỹ thuật của từng loại sản phẩm:
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu phí là 2.000 đồng/m3.
- Sỏi, cuội, sạn:
- Sỏi: Mức thu phí là 9.000 đồng/m3.
- Cuội, sạn: Mức thu phí là 9.000 đồng/m3.
- Đá các loại:
- Đá block (bao gồm hoạt động khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm đá ốp lát hoặc mỹ nghệ): Mức thu phí là 90.000 đồng/m3.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu phí là 7.500 đồng/m3.
- Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (như Serpentin, barit, bentonit): Mức thu phí là 6.750 đồng/m3.
- Đá làm fluorit: Mức thu phí là 4.500 đồng/m3.
- Đá hoa trắng (ngoại trừ loại đá block đã quy định riêng):
- Đá hoa trắng dùng làm ốp lát, mỹ nghệ: Mức thu phí là 70.000 đồng/m3.
- Đá hoa trắng dùng làm bột carbonat: Mức thu phí là 7.500 đồng/m3.
- Đá granit, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (ngoại trừ loại đá block đã quy định riêng): Mức thu phí là 70.000 đồng/m3.
- Cát các loại:
- Cát vàng: Mức thu phí là 7.500 đồng/m3.
- Cát trắng: Mức thu phí là 10.500 đồng/m3.
- Các loại cát khác: Mức thu phí là 6.000 đồng/m3.
- Đất sét và các loại đất khác:
- Đất sét, đất làm gạch, ngói: Mức thu phí là 3.000 đồng/m3.
- Đất làm thạch cao: Mức thu phí là 3.000 đồng/m3.
- Các loại đất khác: Mức thu phí là 2.000 đồng/m3.
- Khoáng sản phi kim loại tính theo tấn:
- Sét chịu lửa: Mức thu phí là 30.000 đồng/tấn.
- Cao lanh: Mức thu phí là 5.800 đồng/tấn.
- Mi-ca (mica) và thạch anh kỹ thuật: Mức thu phí là 30.000 đồng/tấn.
- Pi-rít (pirite) và phốt-pho-rít (phosphorit): Mức thu phí là 30.000 đồng/tấn.
- A-pa-tít (apatit): Mức thu phí là 5.000 đồng/tấn.
- Séc-păng-tin (secpentin): Mức thu phí là 5.000 đồng/tấn.
- Talc, diatomit: Mức thu phí là 30.000 đồng/tấn.
- Graphit, serecit: Mức thu phí là 5.000 đồng/tấn.
- Phen-sờ-phát (felspat): Mức thu phí là 4.600 đồng/tấn.
- Đôlômít (dolomit) và quắc-zít (quartzit): Mức thu phí là 45.000 đồng/m3.
- Than các loại (bao gồm than an-tra-xít hầm lò, than an-tra-xít lộ thiên và các loại than khác): Mức thu phí là 10.000 đồng/tấn.
- Đá quý và đá bán quý: Bao gồm kim cương, ru-bi, sa-phia (saphire), e-mô-rốt (emerald), a-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), ô-pan (opan) quý màu đen, a-dít, rô-đô-lít (rodolite), py-rốp (pyrope), bê-rin (berin), sờ-pi-nen (spinen), to-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, cờ-ri-ô-lít (cryolite), ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa, birusa, nê-phờ-rít (nefrite). Mức thu phí là 70.000 đồng/tấn.
- Nước khoáng thiên nhiên: Mức thu phí là 3.000 đồng/m3.
- Các loại khoáng sản không kim loại khác: Mức thu phí là 30.000 đồng/tấn.
Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng quy định pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, Hội đồng nhân dân tỉnh đã đưa ra các quy định phân công trách nhiệm cụ thể như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình: Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về phí bảo vệ môi trường.
- Công tác giám sát thực hiện: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và toàn thể các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng và đúng mức thu quy định.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 323/2023/NQ-HĐND | Hòa Bình, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, ĐƠN VỊ TÍNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 159/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, cụ thể như sau:
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu theo Nghị quyết (đồng) | Ghi chú |
| I | Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
|
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 60.000 |
|
| 2 | Quặng măng-gan (mangan) | Tấn | 50.000 |
|
| 3 | Quặng ti-tan (titan) | Tấn | 70.000 |
|
| 4 | Quặng vàng | Tấn | 270.000 |
|
| 5 | Quặng đất hiếm | Tấn | 60.000 |
|
| 6 | Quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc | Tấn | 270.000 |
|
| 7 | Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimon) | Tấn | 50.000 |
|
| 8 | Quặng chì, quặng kẽm | Tấn | 270.000 |
|
| 9 | Quặng nhôm, quặng bô-xit (bauxit) | Tấn | 30.000 |
|
| 10 | Quặng đồng, quặng ni-ken (nicken) | Tấn | 60.000 |
|
| 11 | Quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip-đen (molybden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie), quặng va-na-đi (vanadi) | Tấn | 270.000 |
|
| 12 | Quặng crô-mit (cromit) | Tấn | 60.000 |
|
| 13 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 30.000 |
|
| II | Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
| 1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 2.000 |
|
| 2 | Đá, sỏi |
|
|
|
| 2.1 | Sỏi | m3 | 9.000 |
|
| 2.2 | Đá |
|
|
|
| 2.2.1 | Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ) | m3 | 90.000 |
|
| 2.2.2 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 7.500 |
|
| 3 | Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit) | m3 | 6.750 |
|
| 4 | Đá làm fluorit | m3 | 4.500 |
|
| 5 | Đá hoa trắng (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này) |
|
|
|
| 5.1 | Đá hoa trắng làm ốp lát, mỹ nghệ | m3 | 70.000 |
|
| 5.2 | Đá hoa trắng làm bột carbonat | m3 | 7.500 |
|
| 6 | Đá granit, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này) | m3 | 70.000 |
|
| 7 | Cát vàng | m3 | 7.500 |
|
| 8 | Cát trắng | m3 | 10.500 |
|
| 9 | Các loại cát khác | m3 | 6.000 |
|
| 10 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 3.000 |
|
| 11 | Sét chịu lửa | Tấn | 30.000 |
|
| 12 | Đôlômít (dolomit), quắc-zít (quartzit) | m3 | 45.000 |
|
| 13 | Cao lanh | Tấn | 5.800 |
|
| 14 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | Tấn | 30.000 |
|
| 15 | Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorit) | Tấn | 30.000 |
|
| 16 | A-pa-tít (apatit) | Tấn | 5.000 |
|
| 17 | Séc-păng-tin (secpentin) | Tấn | 5.000 |
|
| 18 | Than gồm: | Tấn | 10.000 |
|
| - Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò | ||||
| - Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên | ||||
| - Than khác | ||||
| 19 | Kim cương, ru-bi, sa-phia (saphire), E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), To-paz (topaz), Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa, Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) | Tấn | 70.000 |
|
| 20 | Cuội, sạn | m3 | 9.000 |
|
| 21 | Đất làm thạch cao | m3 | 3.000 |
|
| 22 | Các loại đất khác | m3 | 2.000 |
|
| 23 | Talc, diatomit | Tấn | 30.000 |
|
| 24 | Graphit, serecit | Tấn | 5.000 |
|
| 25 | Phen-sờ-phát (felspat) | Tấn | 4.600 |
|
| 26 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000 |
|
| 27 | Các khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 30.000 |
|
Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 46/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XVII, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 1 Nghị quyết 46/2017/NQ-HĐND quy định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 2 Nghị quyết 72/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính và tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3 Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4 Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 10 Nghị quyết 72/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính và tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 11 Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 12 Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ