Nghị quyết 33/2010/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết 33/2010/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 22, quy định chi tiết về mức thu học phí, quy định miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cũng như cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu học phí áp dụng cho các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh.
- Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập
Bên cạnh việc thực hiện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo khung quy định chung tại Chương II Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ, tỉnh Tây Ninh ban hành thêm các quy định ưu đãi đặc thù địa phương bao gồm:
- Miễn học phí: Áp dụng đối với tất cả học sinh là người dân tộc thiểu số.
- Giảm 50% học phí: Áp dụng đối với học sinh là thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương tiếp tục tham gia học tập.
- Mức thu học phí đối với chương trình đại trà
Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh được quy định chi tiết theo từng vùng và bậc học (đơn vị tính: Đồng/học sinh/tháng):
- Khu vực thành thị (bao gồm các phường thuộc thị xã và các thị trấn thuộc huyện):
- Mầm non (Nhà trẻ và Mẫu giáo): 45.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học cơ sở (Hệ phổ thông và Hệ Bổ túc văn hóa): 50.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học phổ thông (Hệ phổ thông và Hệ Bổ túc văn hóa): 55.000 đồng/học sinh/tháng.
- Khu vực nông thôn (bao gồm các xã còn lại):
- Mầm non (Nhà trẻ và Mẫu giáo): 25.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học cơ sở (Hệ phổ thông và Hệ Bổ túc văn hóa): 30.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học phổ thông (Hệ phổ thông và Hệ Bổ túc văn hóa): 35.000 đồng/học sinh/tháng.
- Quy định về quản lý, sử dụng và thời gian áp dụng
- Cơ chế quản lý và sử dụng: Việc quản lý và sử dụng nguồn thu học phí phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và các văn bản pháp luật hiện hành liên quan.
- Thời gian thực hiện: Mức thu học phí này được áp dụng chính thức từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 (tương ứng từ học kỳ 2 năm học 2010–2011) cho đến hết năm học 2014–2015.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh thông qua.
- Trách nhiệm thi hành: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Văn hóa - Xã hội, Ban Kinh tế và Ngân sách cùng các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2010/NQ-HĐND | Tây Ninh, ngày 10 tháng 12 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 22
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP , ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về việc Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDDT-BTC-BLĐTBXH, ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 49/2010/NĐ-CP , ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 3086/TTr-UBND, ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về Đề án thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, cụ thể như sau:
I. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh và quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập
Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Thực hiện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Chương II, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP , của Chính phủ. Ngoài quy định của Trung ương, địa phương quy định thêm đối tượng được miễn, giảm học phí như sau:
1. Miễn học phí cho học sinh là người dân tộc thiểu số.
2. Giảm 50% học phí cho học sinh là thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương tiếp tục tham gia học tập.
II. Mức và thời gian thu học phí
1. Mức thu học phí của giáo dục mầm non, phổ thông công lập đối với chương trình đại trà, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Đồng/học sinh/tháng
| Vùng, địa bàn | Mầm non | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông | |||
| Nhà trẻ | Mẫu giáo | Hệ phổ thông | Hệ Bổ túc văn hóa | Hệ phổ thông | Hệ Bổ túc văn hóa | |
| 1. Khu vực thành thị gồm: Các phường thuộc thị xã và các thị trấn thuộc huyện. | 45.000 | 45.000 | 50.000 | 50.000 | 55.000 | 55.000 |
| 2. Khu vực nông thôn gồm: Các xã còn lại. | 25.000 | 25.000 | 30.000 | 30.000 | 35.000 | 35.000 |
2. Quản lý và sử dụng học phí
Thực hiện theo quy định tại Điều 14 và 15 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP , ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và các quy định hiện hành.
3. Thời gian thực hiện
Áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 (học kỳ 2 năm học 2010–2011) đến năm học 2014–2015.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Văn hóa - Xã hội, Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 22 thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 3 Thông tư liên tịch 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2 Quyết định 512/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 18/2010/QĐ-UBND về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2010-2011 trên địa bàn do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 2 Nghị quyết 21/2010/NQ-HĐND ban hành mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2010 – 2011 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3 Nghị quyết 250/2010/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non công lập và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 4 Quyết định 22/2014/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 5 Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 6 Quyết định 512/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2 Quyết định 512/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 3 Thông tư liên tịch 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Quyết định 18/2010/QĐ-UBND về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2010-2011 trên địa bàn do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 5 Nghị quyết 21/2010/NQ-HĐND ban hành mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2010 – 2011 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 6 Nghị quyết 250/2010/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non công lập và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 7 Quyết định 22/2014/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang