Nghị quyết 33/2012/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La ban hành nhằm phê chuẩn phương án phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung cân đối ngân sách cho các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2013. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình việc phân bổ nguồn lực tài chính công của tỉnh, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia năm 2013.
- Tổng quan về phân bổ chi ngân sách cấp tỉnh năm 2013
Tổng chi ngân sách cấp tỉnh được phê chuẩn là 3.418.880 triệu đồng, được phân chia cụ thể vào các nhiệm vụ chi trọng điểm sau:
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) và bổ sung có mục tiêu: Tổng kinh phí là 1.313.517 triệu đồng. Trong đó, chi đầu tư XDCB chiếm 239.400 triệu đồng (bao gồm phân bổ theo định mức là 187.600 triệu đồng và chi trả nợ vốn vay Ngân hàng phát triển là 51.800 triệu đồng). Chi thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu chiếm 1.074.117 triệu đồng.
- Chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh: Đạt tổng mức 2.080.363 triệu đồng, tăng 111,7% so với dự toán năm 2012 và chiếm tỷ trọng 33,1% tổng chi thường xuyên của ngân sách địa phương.
- Chi đầu tư từ nguồn xổ số kiến thiết (XSKT) quản lý qua ngân sách nhà nước: Đạt mức 25.000 triệu đồng.
- Chi tiết các khoản chi thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu và vốn sự nghiệp
Khoản chi thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu trị giá 1.074.117 triệu đồng được phân bổ chi tiết cho các chương trình cụ thể:
- Kinh phí Chương trình mục tiêu Quốc gia (524.641 triệu đồng): Tập trung vào các chương trình lớn như giảm nghèo (284.411 triệu đồng), giáo dục (88.860 triệu đồng), nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (33.057 triệu đồng), xây dựng nông thôn mới (31.359 triệu đồng), giải quyết việc làm (23.321 triệu đồng), phòng chống ma túy (15.965 triệu đồng), y tế (11.534 triệu đồng), dân số kế hoạch hóa gia đình (10.065 triệu đồng), cùng các chương trình văn hóa, phòng chống tội phạm, vệ sinh an toàn thực phẩm và đưa thông tin về cơ sở.
- Kinh phí thực hiện một số mục tiêu khác (470.271 triệu đồng): Bao gồm kinh phí thực hiện Nghị quyết số 37/NQ-TW (172.000 triệu đồng), chi từ nguồn vốn vay nước ngoài (74.000 triệu đồng), hỗ trợ đầu tư theo Quyết định số 1460/QĐ-TTg (60.000 triệu đồng), bảo vệ và phát triển vốn rừng (36.811 triệu đồng), hỗ trợ vốn đối ứng các dự án ODA (30.360 triệu đồng), hỗ trợ đầu tư vùng An toàn khu (19.367 triệu đồng), hỗ trợ quản lý biên giới (15.000 triệu đồng), hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch (12.061 triệu đồng), hỗ trợ đầu tư Y tế tỉnh (11.960 triệu đồng), hỗ trợ định canh định cư theo Quyết định số 33/QĐ-TTg (8.284 triệu đồng), cùng các khoản hỗ trợ khu công nghiệp, khu kinh tế, sắp xếp dân cư và trụ sở xã.
- Vốn sự nghiệp thực hiện nhiệm vụ khác (79.205 triệu đồng): Dành phần lớn cho kinh phí khoán bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh (48.990 triệu đồng), hỗ trợ vùng lòng hồ Sông Đà (20.000 triệu đồng), chương trình sắp xếp dân cư theo Quyết định 193 (1.500 triệu đồng), chương trình bình đẳng giới và đào tạo phụ nữ (1.135 triệu đồng), an toàn lao động (800 triệu đồng), bảo vệ trẻ em (730 triệu đồng), nghiên cứu khoa học (400 triệu đồng) và phòng chống mại dâm (180 triệu đồng).
- Phân bổ chi thường xuyên cấp tỉnh theo các lĩnh vực chủ yếu
Nguồn chi thường xuyên 2.080.363 triệu đồng được phân bổ cụ thể cho các hoạt động sự nghiệp và quản lý nhà nước:
- Sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo: Nhận mức phân bổ lớn nhất với 536.585 triệu đồng.
- Sự nghiệp Y tế: Được phân bổ 486.700 triệu đồng.
- Sự nghiệp Kinh tế, môi trường: Được phân bổ 339.675 triệu đồng.
- Chi ngân sách Đảng, đoàn thể, quản lý nhà nước: Đạt mức 299.175 triệu đồng.
- Chi an ninh - quốc phòng và đối ngoại: Được phân bổ 110.000 triệu đồng.
- Chi đảm bảo xã hội: Đạt mức 77.000 triệu đồng.
- Sự nghiệp Văn hóa - Thể thao, du lịch: Được phân bổ 49.760 triệu đồng.
- Dự phòng ngân sách tỉnh: Bố trí 83.530 triệu đồng để chủ động ứng phó với các tình huống cấp bách.
- Các khoản chi khác: Bao gồm chi sự nghiệp Khoa học công nghệ (19.500 triệu đồng), chi đảm bảo an toàn giao thông (14.000 triệu đồng), chi sự nghiệp Phát thanh truyền hình (8.000 triệu đồng), chi khác ngân sách (5.238 triệu đồng), chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính (1.200 triệu đồng), tiết kiệm chi (15.000 triệu đồng) và hỗ trợ đầu tư từ ngân sách địa phương (25.000 triệu đồng).
- Phương án giao dự toán chi ngân sách và mức bổ sung cho cấp dưới
Nghị quyết quy định cụ thể phương án giao dự toán chi cho các cơ quan, đơn vị sự nghiệp thuộc ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung cho các huyện, thành phố:
- Giao dự toán chi thường xuyên cho các đơn vị cấp tỉnh: Thực hiện giao dự toán chi thường xuyên cho 179 cơ quan, đơn vị với tổng kinh phí là 1.971.833 triệu đồng.
- Giao dự phòng ngân sách cấp tỉnh: Mức dự phòng được ấn định là 83.530 triệu đồng.
- Vốn đầu tư và chương trình mục tiêu: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có ý kiến trước khi phân bổ chi tiết đối với: Vốn đầu tư XDCB tập trung và hỗ trợ đầu tư từ ngân sách địa phương (264.400 triệu đồng); Chi đầu tư từ nguồn vốn xổ số kiến thiết (25.000 triệu đồng); Chương trình mục tiêu và hỗ trợ có mục tiêu (1.074.117 triệu đồng).
- Bổ sung ngân sách cho các huyện, thành phố: Tổng mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách các huyện, thành phố năm 2013 là 4.064.018 triệu đồng. Trong đó, bổ sung cân đối chi thường xuyên là 3.988.463 triệu đồng và bổ sung cân đối thực hiện chương trình mục tiêu là 75.555 triệu đồng.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị quyết quy định rõ ràng về thời gian có hiệu lực pháp luật cũng như phân công trách nhiệm triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XIII thông qua.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định giao nhiệm vụ chi ngân sách cụ thể cho các đơn vị thuộc ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho các huyện, thành phố; đồng thời xây dựng kế hoạch, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện phân bổ ngân sách của các huyện, thành phố theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phát huy vai trò, trách nhiệm tích cực tổ chức giám sát việc thực hiện phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2013.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2012/NQ-HĐND | Sơn La, ngày 12 tháng 12 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ MỨC BỔ SUNG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2013
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Điều 11 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Điều 25 Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế xem xét, quyết định và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2013; Quyết định số 3063/QĐ-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2013;
Xét Tờ trình số 235/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh về phương án phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung cân đối cho ngân sách các huyện, thành phố năm 2013; Báo cáo số 159/BC-KTNS ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh về việc thẩm tra lĩnh vực kinh tế - ngân sách tại kỳ họp thứ 5 HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh Khoá XIII,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn phương án phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung cân đối cho các huyện, thành phố năm 2013, như sau:
I. CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH : 3.418.880 triệu đồng
Trong đó:
1. Chi đầu tư XDCB và bổ sung có mục tiêu : 1.313.517 triệu đồng.
a) Chi đầu tư XDCB : 239.400 triệu đồng.
- Phân bổ theo định mức : 187.600 triệu đồng.
- Trả nợ vốn vay Ngân hàng phát triển : 51.800 triệu đồng.
b) Chi thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu : 1.074.117 triệu đồng.
- Kinh phí CTMT Quốc gia : 524.641 triệu đồng.
+ Chương trình mục tiêu giảm nghèo : 284.411 triệu đồng.
+ Chương trình mục tiêu giải quyết việc làm : 23.321 triệu đồng.
+ Chương trình dân số KHH gia đình : 10.065 triệu đồng.
+ Chương trình mục tiêu Y tế : 11.534 triệu đồng.
+ Chương trình mục tiêu HIV/AIDS : 9.598 triệu đồng.
+ Chương trình nước sạch VSMT nông thôn : 33.057 triệu đồng.
+ Chương trình mục tiêu văn hoá : 9.130 triệu đồng.
+ Chương trình mục tiêu giáo dục : 88.860 triệu đồng.
+ C.trình mục tiêu phòng chống tội phạm : 910 triệu đồng.
+ Chương trình mục tiêu PC ma tuý : 15.965 triệu đồng.
+ Chương trình mục tiêu vệ sinh ATTP : 1.879 triệu đồng.
+ Chương trình nông thôn mới : 31.359 triệu đồng.
+ Chương trình đưa thông tin về cơ sở : 4.552 triệu đồng.
- KP thực hiện một số mục tiêu khác : 470.271 triệu đồng.
+ Chi từ nguồn vốn vay nước ngoài : 74.000 triệu đồng.
+ Hỗ trợ đầu tư khu công nghiệp, khu kinh tế : 4.600 triệu đồng.
+ Hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch : 12.061 triệu đồng.
+ Chương trình sắp xếp dân cư theo QĐ số 193: 4.600 triệu đồng.
+ Hỗ trợ vốn đối ứng các dự án ODA : 30.360 triệu đồng.
+ Hỗ trợ đầu tư Y tế tỉnh : 11.960 triệu đồng.
+ Kinh phí thực hiện Nghị quyết số 37/NQ-TW: 172.000 triệu đồng.
+ Chương trình bảo vệ và PT vốn rừng : 36.811 triệu đồng.
+ Hỗ trợ đầu tư Trụ sở xã : 3.228 triệu đồng.
+ Hỗ trợ đầu tư vùng An toàn khu : 19.367 triệu đồng.
+ Hỗ trợ định canh định cư theo QĐ số 33/QĐ-TTg: 8.284 triệu đồng.
+ Hỗ trợ đầu tư theo Quyết định số 1460/QĐ-TTg : 60.000 triệu đồng.
+ Hỗ trợ quản lý biên giới : 15.000 triệu đồng.
+ Hỗ trợ các dự án khác : 18.000 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp thực hiện nhiệm vụ khác : 79.205 triệu đồng.
+ Chương trình sắp xếp dân cư theo QĐ số 193: 1.500 triệu đồng.
+ Kinh phí thực hiện CTQG bảo vệ trẻ em : 730 triệu đồng.
+ Kinh phí nghiên cứu khoa học : 400 triệu đồng.
+ Kinh phí thực hiện CTQG về ATLĐ : 800 triệu đồng.
+ KP CTQG về bình đẳng giới, đào tạo PN : 1.135 triệu đồng.
+ Kinh phí phòng chống mại dâm : 180 triệu đồng.
+ Hỗ trợ vùng lòng hồ Sông đà : 20.000 triệu đồng.
+ KP khoán bảo vệ rừng và KN tái sinh : 48.990 triệu đồng.
2. Chi thường xuyên
Tổng chi ngân sách cấp tỉnh năm 2013 là: 2.080.363 triệu đồng, bằng 111,7% so dự toán năm 2012; chiếm 33,1% so tổng chi thường xuyên ngân sách địa phương. Một số nội dung chi chủ yếu:
- Chi sự nghiệp kinh tế, môi trường : 339.675 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp Giáo dục - đào tạo : 536.585 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp Y tế : 486.700 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp Khoa học công nghệ : 19.500 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp Văn hoá - Thể thao, du lịch : 49.760 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp Phát thanh truyền hình : 8.000 triệu đồng.
- Chi Đảm bảo xã hội : 77.000 triệu đồng.
- Chi ngân sách Đảng, đoàn thể, QLNN : 299.175 triệu đồng.
- Chi an ninh - quốc phòng và đối ngoại : 110.000 triệu đồng.
- Chi khác ngân sách : 5.238 triệu đồng.
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính : 1.200 triệu đồng.
- Chi đảm bảo an toàn giao thông : 14.000 triệu đồng.
- Tiết kiệm chi : 15.000 triệu đồng.
- Hỗ trợ đầu tư từ NSĐP : 25.000 triệu đồng.
- Dự phòng ngân sách tỉnh : 83.530 triệu đồng.
3. Chi đầu tư từ nguồn XSKT quản lý qua NSNN: 25.000 triệu đồng.
II. GIAO DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC NGÂN SÁCH CẤP TỈNH
1. Giao dự toán chi thường xuyên cho 179 cơ quan, đơn vị với tổng số kinh phí: 1.971.833 triệu đồng (có Phụ lục kèm theo).
2. Giao dự phòng ngân sách cấp tỉnh: 83.530 triệu đồng.
3.Vốn đầu tư XDCB tập trung và hỗ trợ đầu tư từ ngân sách địa phương: 264.400 triệu đồng. Giao Thường trực HĐND tỉnh có ý kiến trước khi phân bổ chi tiết.
4. Chi đầu tư từ nguồn vốn XSKT: 25.000 triệu đồng Giao Thường trực HĐND tỉnh có ý kiến trước khi phân bổ chi tiết.
5. Chương trình mục tiêu và hỗ trợ có mục tiêu: 1.074.117 triệu đồng. Giao Thường trực HĐND tỉnh có ý kiến trước khi phân bổ chi tiết.
III. GIAO MỨC BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2013, SỐ TIỀN: 4.064.018 TRIỆU ĐỒNG.
Trong đó:
- Bổ sung cân đối chi thường xuyên : 3.988.463 triệu đồng.
- Bổ sung cân đối thực hiện CTMT : 75.555 triệu đồng.
(có Phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh Sơn La khoá XIII thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh
- Quyết định giao nhiệm vụ chi ngân sách cho các đơn vị thuộc ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho các huyện, thành phố.
- Xây dựng kế hoạch, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện phân bổ ngân sách của các huyện, thành phố theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
2. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh phát huy vai trò trách nhiệm tích cực tổ chức giám sát việc thực hiện phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2013.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua./.
|
Nơi nhận : | CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Quyết định 33/QĐ-TTg năm 2008 tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 14 tập thể và 18 cá nhân thuộc tỉnh Vĩnh Long do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 1460/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Đề án ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân sông Đà xây dựng thủy điện Hòa Bình thuộc tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3 Nghị định 73/2003/NĐ-CP ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Quyết định 3063/QĐ-BTC năm 2012 giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 1124/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa kỳ đầu các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành từ năm 1998 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 2 Quyết định 310/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành đã hết hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2014
- 1 Nghị quyết 58/2012/NQ-HĐND về phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh Quảng Bình năm 2013
- 2 Nghị quyết 20/2012/NQ-HĐND về dự toán ngân sách địa phương và phân bố dự toán chi ngân sách cấp tỉnh năm 2013 do tỉnh Bình Định ban hành
- 3 Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh Bình Phước năm 2013
- 4 Quyết định 1124/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa kỳ đầu các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành từ năm 1998 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 5 Nghị quyết 123/2006/NQ-HĐND về phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung cân đối ngân sách cho các huyện, thị xã năm 2007 do tỉnh Sơn La ban hành
- 6 Quyết định 310/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành đã hết hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2014
- 1 Quyết định 1124/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa kỳ đầu các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành từ năm 1998 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 2 Quyết định 310/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành đã hết hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2014
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3 Nghị định 73/2003/NĐ-CP ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Quyết định 33/QĐ-TTg năm 2008 tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 14 tập thể và 18 cá nhân thuộc tỉnh Vĩnh Long do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 1460/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Đề án ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân sông Đà xây dựng thủy điện Hòa Bình thuộc tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Quyết định 3063/QĐ-BTC năm 2012 giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị quyết 58/2012/NQ-HĐND về phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh Quảng Bình năm 2013
- 10 Nghị quyết 20/2012/NQ-HĐND về dự toán ngân sách địa phương và phân bố dự toán chi ngân sách cấp tỉnh năm 2013 do tỉnh Bình Định ban hành
- 11 Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh Bình Phước năm 2013
- 12 Nghị quyết 123/2006/NQ-HĐND về phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung cân đối ngân sách cho các huyện, thị xã năm 2007 do tỉnh Sơn La ban hành
