Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND9 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại Bình Dương

Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND9 được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ 2 ngày 12 tháng 8 năm 2016. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương, thay thế cho các quy định cũ trước đây nhằm phù hợp với tình hình thực tế và quy định pháp luật hiện hành.

Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND9 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương.
  • Ngày thông qua: Ngày 12 tháng 8 năm 2016.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 22 tháng 8 năm 2016.
  • Thời điểm áp dụng mức thu phí: Kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.
  • Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND8 ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Nội dung chi tiết và các chính sách cốt lõi

1. Phê chuẩn mức thu phí và thời gian áp dụng

  • Nghị quyết chính thức phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo Phụ lục đính kèm văn bản.
  • Thời điểm bắt đầu áp dụng mức thu phí mới này được xác định cụ thể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.

2. Nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường

Nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được phân cấp quản lý và sử dụng rõ ràng nhằm đảm bảo hiệu quả tái đầu tư cho môi trường địa phương:

  • Phân cấp nguồn thu ngân sách: Khoản phí thu được là khoản thu thuộc ngân sách địa phương. Ngân sách cấp nào thực hiện thu thì ngân sách cấp đó sẽ được hưởng 100% tổng số tiền phí thu được.
  • Mục đích sử dụng nguồn thu: Toàn bộ 100% nguồn phí bảo vệ môi trường thu được từ hoạt động khai thác khoáng sản phải được sử dụng để hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường và đầu tư cho môi trường tại địa phương.
  • Địa bàn được hỗ trợ đầu tư: Nguồn kinh phí này được ưu tiên đầu tư trực tiếp cho địa phương nơi thực tế diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản, cũng như các khu vực lân cận bị ảnh hưởng do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra, thuộc phạm vi quản lý của cấp xã và cấp huyện.

3. Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát

  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương được giao nhiệm vụ tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2016/NQ-HĐND9

Bình Dương, ngày 12 tháng 8 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ;

Xét Tờ trình số 2412/TTr-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 06/BC-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương (Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Thời điểm áp dụng mức thu phí quy định tại Điều 1 Nghị quyết này kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.

Điều 3. Nguồn phí được quản lý và sử dụng như sau:

1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương và cấp nào thu thì ngân sách cấp đó được hưởng 100% tổng số phí thu được.

2. 100% phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được sử dụng để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường của địa phương nơi thực tế diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản và các khu vực bị ảnh hưởng do hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn quản lý của cấp xã và cấp huyện.

Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 5. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa IX, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2016 và thay thế Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND8 ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Cành

 

PHỤ LỤC

MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND9 ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương)

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (Đồng)

I

Khoáng sản không kim loại

 

 

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa)

m3

60.000

2

Gờ-ra-nít (granit) (trường hợp không làm đá ốp lát, mỹ nghệ)

tấn

25.000

3

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

3.000

4

Các loại đá khác (đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng, khoáng chất công nghiệp)

tấn

2.500

5

Sỏi, cuội, sạn

m3

5.000

6

Cát vàng

m3

4.000

7

Các loại cát khác (trừ cát làm thủy tinh)

m3

3.000

8

Sét làm gạch, ngói

m3

2.000

9

Sét chịu lửa

tấn

25.000

10

Cao lanh, phen-sờ-pát (fenspat)

m3

6.000

11

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

1.500

12

Than các loại (than bùn)

tấn

6.000

13

Khoáng sản không kim loại khác

tấn

25.000

II

Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu

Mức thu bằng 60% mức phí của các loại khoáng sản tương ứng quy định tại mục I Phụ lục này.

III

Đối với những loại khoáng sản khác ngoài các loại khoáng sản được quy định trên (nếu có)

Áp dụng mức thu tối đa theo quy định tại Nghị định 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND9 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 33/2016/NQ-HĐND9
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 12/08/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
Người ký: Phạm Văn Cành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/08/2016
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND9 về phí bảo vệ môi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký