Nghị quyết 33/2020/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành ngày 08 tháng 7 năm 2020, quy định chi tiết về mức giá dịch vụ giáo dục, đào tạo (học phí) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum áp dụng cho năm học 2020-2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách về học phí đối với các cấp học từ mầm non, phổ thông đến giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin chung và hiệu lực của Nghị quyết
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa XI, Kỳ họp thứ 10.
- Ngày thông qua: Ngày 08 tháng 7 năm 2020.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 23 tháng 7 năm 2020.
- Phạm vi áp dụng: Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh Kon Tum quản lý trong năm học 2020-2021.
- Học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập
Mức thu học phí đối với cấp học mầm non và phổ thông công lập được phân chia cụ thể theo từng cấp học và vùng địa lý (đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng):
- Cấp học Mầm non:
- Vùng 1: Mức thu là 52.000 đồng/học sinh/tháng.
- Vùng 2: Mức thu là 30.000 đồng/học sinh/tháng.
- Vùng 3: Mức thu là 25.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp Trung học cơ sở (THCS):
- Vùng 1: Mức thu là 40.000 đồng/học sinh/tháng.
- Vùng 2: Mức thu là 23.000 đồng/học sinh/tháng.
- Vùng 3: Mức thu là 19.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp Trung học phổ thông (THPT):
- Vùng 1: Mức thu là 52.000 đồng/học sinh/tháng.
- Vùng 2: Mức thu là 30.000 đồng/học sinh/tháng.
- Vùng 3: Mức thu là 25.000 đồng/học sinh/tháng.
- Quy định phân chia các vùng địa lý áp dụng học phí
Địa bàn tỉnh Kon Tum được phân chia thành 3 vùng cụ thể để áp dụng mức học phí tương ứng:
- Vùng 1: Gồm 6 phường trung tâm thuộc thành phố Kon Tum bao gồm: Quyết Thắng, Thắng Lợi, Thống Nhất, Quang Trung, Duy Tân và Trường Chinh.
- Vùng 2: Gồm 4 phường còn lại của thành phố Kon Tum (Ngô Mây, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi) và 6 thị trấn thuộc 6 huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy (ngoại trừ các thôn đặc biệt khó khăn nằm trên địa bàn các thị trấn này theo quy định hiện hành).
- Vùng 3: Gồm thị trấn Măng Đen (huyện Kon Plông), tất cả các xã còn lại trên địa bàn tỉnh và các thôn đặc biệt khó khăn thuộc Vùng 2.
- Học phí đối với hệ giáo dục thường xuyên
Các cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Kon Tum được phép áp dụng mức giá dịch vụ giáo dục (học phí) tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn. Quy định này được thực hiện thống nhất theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
- Học phí đối với giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý
Mức học phí áp dụng cho chương trình đào tạo đại trà trình độ trung cấp và cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư được quy định cụ thể theo nhóm ngành, nghề (đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên):
- Nhóm ngành 1 (Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản):
- Trình độ Trung cấp: Mức thu là 425.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Trình độ Cao đẳng: Mức thu là 485.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Nhóm ngành 2 (Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch):
- Trình độ Trung cấp: Mức thu là 490.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Trình độ Cao đẳng: Mức thu là 560.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Nhóm ngành 3 (Y dược):
- Trình độ Trung cấp: Mức thu là 580.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Trình độ Cao đẳng: Mức thu là 650.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Các quy định tài chính khác đối với giáo dục nghề nghiệp
- Đào tạo theo tín chỉ, mô-đun: Mức học phí được xác định cụ thể dựa trên quy định tại Khoản 9 Điều 5 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.
- Học phí học lại: Mỗi tín chỉ hoặc mô-đun học lại được tính bằng 50% mức học phí đào tạo theo tín chỉ, mô-đun thông thường. Riêng đối với hệ đào tạo nghề, mức học phí học lại bằng 80% giá dịch vụ đào tạo tính theo tín chỉ, mô-đun tương ứng.
- Đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên: Mức học phí áp dụng không được vượt quá 150% mức thu học phí của hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư.
- Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác: Mức thu học phí được thực hiện theo cơ chế thỏa thuận chi phí trực tiếp giữa cơ sở giáo dục và người học, đảm bảo tính tự nguyện và công khai theo quy định tại Khoản 8 Điều 5 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung quy định tại Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng quy định pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2020/NQ-HĐND | Kon Tum, ngày 13 tháng 7 năm 2020 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Căn cứ Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về giá dịch vụ giáo dục, đào tạo (học phí) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum năm học 2020-2021; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 196/BC-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiếp thu, giải trình ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu, thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum năm học 2020-2021 như sau:
1. Đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập
Đơn vị: đồng/học sinh/tháng
| TT | Cấp học | Vùng và giá dịch vụ (học phí) | ||
| Vùng 1 | Vùng 2 | Vùng 3 | ||
| 1 | Mầm non | 52.000 | 30.000 | 25.000 |
| 2 | Trung học cơ sở | 40.000 | 23.000 | 19.000 |
| 3 | Trung học phổ thông | 52.000 | 30.000 | 25.000 |
Trong đó:
a) Vùng 1: Gồm 6 phường: Quyết Thắng, Thắng Lợi, Thống Nhất, Quang Trung, Duy Tân, Trường Chinh của thành phố Kon Tum.
b) Vùng 2: Gồm 4 phường của thành phố Kon Tum (Ngô Mây, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi) và 6 thị trấn thuộc 6 huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy (trừ các thôn đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành).
c) Vùng 3: Thị trấn Măng Đen, các xã còn lại và các thôn đặc biệt khó khăn của vùng 2.
2. Đối với giáo dục thường xuyên: Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức giá dịch vụ (học phí) tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn (theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 86/2015/NĐ-CP).
3. Đối với giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý
a) Chương trình đào tạo đại trà trình độ đào tạo trung cấp, cao đẳng tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư:
Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên
| NHÓM NGÀNH, NGHỀ | Trung cấp | Cao đẳng |
| 1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 425 | 485 |
| 2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 490 | 560 |
| 3. Y dược | 580 | 650 |
b) Đối với mức giá dịch vụ (học phí) đào tạo tính theo tín chỉ, mô-đun: Được xác định theo quy định tại Khoản 9 Điều 5 Nghị định 86/2015/NĐ-CP.
c) Mức giá dịch vụ (học phí) học lại: Mỗi tín chỉ, mô-đun học lại bằng 50% học phí đào tạo tính theo tín chỉ, mô-đun. Riêng đào tạo nghề bằng 80% giá dịch vụ (học phí) đào tạo tính theo tín chỉ, mô-đun.
d) Đối với đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên: Mức giá dịch vụ (học phí) giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư. Học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác được áp dụng mức thu theo sự thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học (theo quy định tại Khoản 8 Điều 5 Nghị định 86/2015/NĐ-CP).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa XI Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2020./.
|
Nơi nhận: | PHÓ CHỦ TỊCH |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 6 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7 Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 8 Nghị định 145/2018/NĐ-CP bổ sung Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Nghị quyết 48/2021/NQ-HĐND quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2021-2022 và không thu học phí học kỳ I năm học 2021-2022 thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum
- 2 Quyết định 47/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2021
- 1 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND Quy định cụ thể tiêu chí về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chương trình, phương pháp giảng dạy và dịch vụ giáo dục chất lượng cao áp dụng tại cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông chất lượng cao do Thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND quy định về mức giá dịch vụ giáo dục (học phí) đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2019-2020 và năm học 2020 -2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 3 Nghị quyết 17/2019/NQ-HĐND quy định về giá dịch vụ giáo dục, đào tạo (học phí) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum năm học 2019-2020
- 4 Quyết định 26/2021/QĐ-UBND về giá dịch vụ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng đối với 05 ngành nghề thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 5 Nghị quyết 48/2021/NQ-HĐND quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2021-2022 và không thu học phí học kỳ I năm học 2021-2022 thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum
- 6 Quyết định 47/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2021
- 1 Nghị quyết 23/2021/NQ-HĐND về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết 33/2020/NQ-HĐND quy định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo (học phí) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum năm học 2020-2021
- 2 Nghị quyết 48/2021/NQ-HĐND quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2021-2022 và không thu học phí học kỳ I năm học 2021-2022 thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum
- 3 Quyết định 47/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2021
- 1 Luật giá 2012
- 2 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND Quy định cụ thể tiêu chí về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chương trình, phương pháp giảng dạy và dịch vụ giáo dục chất lượng cao áp dụng tại cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông chất lượng cao do Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 7 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8 Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 9 Nghị định 145/2018/NĐ-CP bổ sung Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021
- 10 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11 Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND quy định về mức giá dịch vụ giáo dục (học phí) đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2019-2020 và năm học 2020 -2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 12 Nghị quyết 17/2019/NQ-HĐND quy định về giá dịch vụ giáo dục, đào tạo (học phí) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum năm học 2019-2020
- 13 Quyết định 26/2021/QĐ-UBND về giá dịch vụ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng đối với 05 ngành nghề thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long