Tóm tắt Nghị quyết 33/2022/NQ-HĐND quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2022, nhằm phân định rõ ràng và chi tiết các nhiệm vụ chi cho hoạt động bảo vệ môi trường giữa các cấp ngân sách địa phương (cấp huyện và cấp xã). Quy định này giúp tối ưu hóa việc sử dụng ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết 33/2022/NQ-HĐND Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ mười.
- Ngày thông qua: Ngày 08 tháng 12 năm 2022.
- Hiệu lực thi hành: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
- Văn bản thay thế: Thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Nhiệm vụ chi thường xuyên về bảo vệ môi trường từ ngân sách cấp huyện (Điều 5)
Ngân sách cấp huyện bảo đảm kinh phí cho các hoạt động quản lý hành chính, giám sát và hỗ trợ bảo vệ môi trường mang tính chất thường xuyên trên địa bàn, bao gồm:
- Quản lý và hỗ trợ xử lý chất thải: Thực hiện điều tra, thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm và theo dõi diễn biến chất lượng môi trường; lập danh mục chất ô nhiễm, nguồn thải và dự báo tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện. Hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt cùng các loại chất thải khác thuộc trách nhiệm cấp huyện.
- Xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường: Khảo sát, đánh giá và xử lý ô nhiễm môi trường thuộc trách nhiệm của cấp huyện (không bao gồm các dự án đầu tư công).
- Mua sắm và vận hành trang thiết bị: Chi mua sắm thiết bị thay thế, duy trì và vận hành các phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác bảo vệ môi trường của huyện.
- Kiểm tra, thanh tra và giám sát: Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu theo thẩm quyền của cấp huyện.
- Bảo tồn đa dạng sinh học: Xây dựng báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học cấp huyện; thống kê, xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học; tuyên truyền, tập huấn chuyên môn về bảo tồn đa dạng sinh học.
- Quản lý nhà nước về môi trường: Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch, chương trình, đề án bảo vệ môi trường; đánh giá khả năng chịu tải của môi trường nước mặt sông, hồ; dự báo chất lượng không khí; xác định khu vực đất có nguy cơ ô nhiễm; tiếp nhận và xử lý phản ánh của người dân; vận hành hệ thống thông tin dữ liệu môi trường cấp huyện.
- Truyền thông và giáo dục môi trường: Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng; tổ chức và trao giải thưởng môi trường; theo dõi thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường tại địa phương.
Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển về bảo vệ môi trường từ ngân sách cấp huyện (Điều 6)
Nguồn chi đầu tư từ ngân sách cấp huyện tập trung vào các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xử lý ô nhiễm môi trường quy mô lớn theo dự án đầu tư:
- Dự án quản lý và xử lý chất thải: Đầu tư xây dựng công trình vệ sinh công cộng, phương tiện thu gom, xử lý chất thải tại khu vực công cộng; xây dựng, cải tạo hạ tầng bảo vệ môi trường tại các làng nghề thuộc trách nhiệm quản lý của huyện.
- Dự án xử lý, cải tạo môi trường đất và nước: Thực hiện các dự án xử lý ô nhiễm, phục hồi môi trường tại các khu vực bị ô nhiễm hóa chất tồn lưu do chiến tranh, hóa chất bảo vệ thực vật hoặc các khu vực ô nhiễm đất, nước mặt sông, hồ không xác định được đối tượng gây ô nhiễm thuộc trách nhiệm cấp huyện.
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật môi trường: Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống thu gom, trạm trung chuyển, khu tập kết, bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt, hệ thống xử lý nước thải tập trung do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý. Đối với các công trình thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp, cá nhân thì tự chi trả, ngân sách không hỗ trợ.
- Vốn đối ứng các chương trình ngoại lực: Chi đối ứng cho các chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA hoặc viện trợ quốc tế về bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu thuộc nguồn đầu tư công.
Nhiệm vụ chi thường xuyên về bảo vệ môi trường từ ngân sách cấp xã (Điều 7)
Cấp xã thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên mang tính chất trực tiếp tại cơ sở, bao gồm:
- Xây dựng mô hình và ứng phó sự cố: Xây dựng các mô hình cộng đồng bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu; chủ động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn xã.
- Hỗ trợ thu gom chất thải: Đánh giá tình hình phát sinh và hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quản lý.
- Bảo tồn đa dạng sinh học cấp xã: Xây dựng báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học cấp xã và tuyên truyền nâng cao ý thức bảo tồn tại địa phương.
- Thông tin và truyền thông: Vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường cấp xã; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường cho người dân trên địa bàn.
- Giám sát và giải quyết kiến nghị: Kiểm tra, giám sát tình hình môi trường theo thẩm quyền; tiếp nhận, xác minh và xử lý kịp thời các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về ô nhiễm môi trường tại địa phương.
Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển về bảo vệ môi trường từ ngân sách cấp xã (Điều 8)
Ngân sách cấp xã chi đầu tư cho các công trình quy mô nhỏ, phục vụ trực tiếp đời sống dân sinh tại địa bàn:
- Công trình vệ sinh và thu gom chất thải: Đầu tư xây dựng, hỗ trợ xây dựng các công trình vệ sinh công cộng, trang bị phương tiện, thiết bị thu gom và xử lý chất thải tại các khu vực công cộng thuộc xã quản lý.
- Hạ tầng kỹ thuật môi trường cấp xã: Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom, trạm trung chuyển, khu tập kết rác thải và hệ thống xử lý nước thải trên địa bàn xã. Tương tự cấp huyện, các công trình thuộc trách nhiệm của tư nhân hoặc doanh nghiệp sẽ không được ngân sách hỗ trợ.
- Xử lý ô nhiễm nước mặt: Đầu tư các dự án xử lý ô nhiễm môi trường nước mặt tại các ao, hồ, sông, suối nhỏ thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của cấp xã.
Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 1, 2, 3)
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2023, bãi bỏ hoàn toàn các quy định trước đây tại Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong chi tiêu ngân sách bảo vệ môi trường.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2022/NQ-HĐND | Thái Nguyên, ngày 08 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN ĐỊNH NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;
Xét Tờ trình số 180/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị quyết Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 và thay thế Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ mười thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
PHÂN ĐỊNH NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Nghị quyết số: 33/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo phân cấp hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo vệ môi trường.
Điều 3. Hoạt động bảo vệ môi trường thuộc nhiệm vụ chi thường xuyên từ ngân sách cấp tỉnh
1. Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải, bao gồm:
Điều tra, thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập danh mục chất ô nhiễm, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm; đánh giá, dự báo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh.
2. Xử lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường bao gồm: Điều tra, khảo sát, đánh giá mức độ ô nhiễm, xử lý ô nhiễm môi trường (không bao gồm dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công) trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của cấp tỉnh.
3. Mua sắm trang thiết bị để bảo vệ môi trường; quan trắc môi trường, bao gồm:
a) Mua sắm trang thiết bị thay thế; duy trì, vận hành trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh.
b) Hoạt động của hệ thống quan trắc môi trường theo quy hoạch tỉnh (bao gồm cả vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa, hiệu chuẩn, kiểm định).
4. Kiểm tra, thanh tra, giám sát về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của cấp tỉnh và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, bao gồm:
a) Điều tra, khảo sát, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; xác lập, thẩm định và công nhận di sản thiên nhiên thuộc nhiệm vụ của cấp tỉnh.
b) Hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 3 Điều 73 của Luật Đa dạng sinh học năm 2008 (trừ lập, thẩm định quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học) thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh.
c) Điều tra, khảo sát, thống kê số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia, cấp ngành; cập nhật danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính; xây dựng và vận hành hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp tỉnh.
d) Hoạt động phát triển thị trường các-bon trong nước.
đ) Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh; xây dựng báo cáo đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu cấp tỉnh.
e) Điều tra, thống kê, giám sát, đánh giá, lập danh mục chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính thuộc nhiệm vụ tại địa bàn.
6. Nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao, ứng dụng công nghệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, pháp luật về chuyển giao công nghệ.
7. Truyền thông, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; giáo dục môi trường; phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức và trao giải thưởng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu cho cá nhân, tổ chức, cộng đồng theo quy định của pháp luật.
b) Đánh giá, tổng kết và theo dõi thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường.
c) Giáo dục, đào tạo về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh.
8. Hoạt động hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Phối hợp trong việc ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên theo đề xuất của cơ quan Trung ương có thẩm quyền; ký kết, thực hiện các thỏa thuận quốc tế về bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn.
b) Vốn đối ứng chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, viện trợ về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn thuộc nhiệm vụ chi thường xuyên theo thẩm quyền quy định của pháp luật.
9. Các hoạt động quản lý nhà nước khác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
b) Đánh giá việc thực hiện phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong quy hoạch tỉnh.
c) Đánh giá, dự báo chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích, khả năng chịu tải của môi trường nước mặt đối với sông, hồ trên địa bàn; kiểm kê, đánh giá nguồn thải, mức độ ô nhiễm sông, hồ trên địa bàn; đánh giá, dự báo chất lượng môi trường không khí trên địa bàn; điều tra, đánh giá, xác định và khoanh vùng các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn.
d) Tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường; hội thảo phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
đ) Phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường.
e) Quản lý, công bố thông tin về môi trường; vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu (bao gồm cả thu nhận, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin, dữ liệu); cập nhật, đánh giá chỉ tiêu thống kê và xây dựng báo cáo về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; đánh giá, xếp hạng kết quả bảo vệ môi trường.
g) Xây dựng các mô hình về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
h) Hoạt động đánh giá phục vụ việc xác nhận về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
i) Hoạt động của Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định.
k) Hoạt động của Ban chỉ đạo, tổ chức các hội nghị về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu theo quyết định của cấp có thẩm quyền và các nhiệm vụ khác có tính chất quản lý hành chính phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
l) Các hoạt động quản lý nhà nước khác về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu có tính chất chi thường xuyên thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; các hoạt động bảo vệ môi trường khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 4. Hoạt động bảo vệ môi trường thuộc nhiệm vụ chi đầu tư từ ngân sách cấp tỉnh
1. Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải, bao gồm:
a) Xây dựng, hỗ trợ xây dựng công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom, quản lý, xử lý chất thải khu vực công cộng; công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, chất thải.
b) Xây dựng, sửa chữa, cải tạo hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề thuộc nhiệm vụ cấp tỉnh.
2. Xử lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường bao gồm: Dự án xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, gồm: Khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất trong chiến tranh; khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật; khu vực đất bị ô nhiễm khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của cấp tỉnh; xử lý ô nhiễm môi trường nước mặt sông, hồ trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của cấp tỉnh.
3. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; trang thiết bị để bảo vệ môi trường; quan trắc môi trường, bao gồm:
a) Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom, lưu giữ, trạm trung chuyển, khu tập kết, hạ tầng kỹ thuật của khu xử lý chất thải rắn tập trung, chất thải nguy hại, hệ thống xử lý nước thải, bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt thuộc nhiệm vụ cấp tỉnh. Đối với các dự án thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức cá nhân quản lý thì kinh phí thực hiện do doanh nghiệp, tổ chức cá nhân chi trả, ngân sách nhà nước không hỗ trợ.
b) Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường, biến đổi khí hậu; hạ tầng kỹ thuật quan trắc môi trường của cấp tỉnh; mua sắm, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh theo dự án đầu tư.
4. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, bao gồm:
a) Đầu tư bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học năm 2008 thuộc nhiệm vụ của cấp tỉnh.
b) Đầu tư dự án phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái, bảo tồn đa dạng sinh học; đầu tư dự án chuyển đổi công nghệ loại trừ, giảm thiểu sử dụng các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát, thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thuộc nhiệm vụ của cấp tỉnh.
5. Hoạt động hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường, gồm: Vốn đối ứng chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA; viện trợ về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dồn thuộc nguồn đầu tư theo quy định của pháp luật.
6. Cấp vốn điều lệ, bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh.
Điều 5. Hoạt động bảo vệ môi trường thuộc nhiệm vụ chi thường xuyên từ ngân sách cấp huyện
1. Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải, bao gồm:
a) Điều tra, thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập danh mục chất ô nhiễm, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm; đánh giá, dự báo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn của cấp huyện.
b) Hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý các loại chất thải khác phát sinh trên địa bàn thuộc trách nhiệm của cấp huyện.
2. Xử lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường bao gồm: Điều tra khảo sát, đánh giá mức độ ô nhiễm, xử lý ô nhiễm môi trường (không bao gồm dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công) thuộc trách nhiệm xử lý của cấp huyện.
3. Mua sắm trang thiết bị để bảo vệ môi trường, bao gồm: Mua sắm trang thiết bị thay thế; duy trì, vận hành trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của cấp huyện.
4. Kiểm tra, thanh tra, giám sát về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của cấp huyện và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 3 Điều 73 của Luật Đa dạng sinh học năm 2008, bao gồm:
a) Xây dựng báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học cấp huyện.
b) Thống kê đa dạng sinh học theo quyết định của cấp có thẩm quyền; xây dựng, duy trì cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học.
c) Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về đa dạng sinh học.
6. Các hoạt động quản lý nhà nước khác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của cấp huyện theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; đánh giá việc thực hiện phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
b) Đánh giá, dự báo chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích, khả năng chịu tải của môi trường nước mặt đối với sông, hồ trên địa bàn; kiểm kê, đánh giá nguồn thải, mức độ ô nhiễm sông, hồ trên địa bàn; đánh giá, dự báo chất lượng môi trường không khí trên địa bàn của cấp huyện; điều tra, đánh giá, xác định và khoanh vùng các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn của cấp huyện.
c) Tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường; hội thảo phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
d) Phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn của cấp huyện.
e) Quản lý, công bố thông tin về môi trường, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường của cấp huyện (bao gồm thu nhận, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin dữ liệu); xây dựng báo cáo về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
g) Xây dựng các mô hình về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn của cấp huyện.
h) Hoạt động đánh giá phục vụ việc xác nhận về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
i) Hoạt động của Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường của cấp huyện được cấp có thẩm quyền quyết định.
k) Hoạt động của Ban chỉ đạo, tổ chức các hội nghị về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu theo quyết định của cấp có thẩm quyền và các nhiệm vụ khác có tính chất quản lý hành chính phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
l) Các hoạt động quản lý nhà nước khác về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu có tính chất chi thường xuyên thuộc trách nhiệm của cấp huyện theo quy định của pháp luật.
7. Truyền thông, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; giáo dục môi trường; phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức và trao giải thưởng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu cho cá nhân, tổ chức, cộng đồng theo quy định của pháp luật.
b) Đánh giá, tổng kết và theo dõi thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường.
c) Giáo dục, đào tạo về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc trách nhiệm của cấp huyện.
Điều 6. Hoạt động bảo vệ môi trường thuộc nhiệm vụ chi đầu tư từ ngân sách cấp huyện
1. Hoạt động quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải trên địa bàn (theo dự án đầu tư), bao gồm:
a) Xây dựng, hỗ trợ xây dựng công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom, quản lý, xử lý chất thải khu vực công cộng; công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, chất thải.
b) Xây dựng, sửa chữa, cải tạo hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề thuộc trách nhiệm của cấp huyện.
2. Xử lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường bao gồm: Dự án xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, gồm: Khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất trong chiến tranh; khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật; khu vực đất bị ô nhiễm khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của cấp huyện; xử lý ô nhiễm môi trường nước mặt sông, hồ trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của cấp huyện.
3. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom, lưu giữ, trạm trung chuyển, khu tập kết, hạ tầng kỹ thuật của khu xử lý chất thải rắn tập trung, chất thải nguy hại, hệ thống xử lý nước thải, bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt trên địa bàn; hệ thống các công trình, thiết bị công cộng phục vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn của cấp huyện; đầu tư công trình vệ sinh công cộng, công trình xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý. Đối với các dự án thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân quản lý thì kinh phí thực hiện do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chi trả, ngân sách nhà nước không hỗ trợ.
b) Mua sắm, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn thuộc trách nhiệm của cấp huyện theo dự án đầu tư.
4. Vốn đối ứng chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA; viện trợ về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn thuộc nguồn đầu tư theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Hoạt động bảo vệ môi trường thuộc nhiệm vụ chi thường xuyên từ ngân sách cấp xã
1. Hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp xã, gồm: Xây dựng các mô hình về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn của cấp xã.
2. Đánh giá, dự báo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và các loại chất thải khác phát sinh trên địa bàn thuộc trách nhiệm của cấp xã.
3. Hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 3 Điều 73 của Luật Đa dạng sinh học năm 2008, bao gồm:
a) Xây dựng báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học cấp xã.
b) Tuyên truyền giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức bảo tồn phát triển bền vững đa dạng sinh học.
4. Quản lý, công bố thông tin về môi trường, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường của cấp xã (bao gồm: Thu nhận, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin dữ liệu); xây dựng báo cáo về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
5. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn của cấp xã.
6. Hoạt động kiểm tra, giám sát về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của cấp xã và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
7. Hoạt động đánh giá phục vụ việc xác nhận về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường.
Điều 8. Hoạt động bảo vệ môi trường thuộc nhiệm vụ chi đầu tư từ ngân sách cấp xã
1. Hoạt động quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải trên địa bàn (theo dự án đầu tư), gồm: Xây dựng, hỗ trợ xây dựng công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom, quản lý, xử lý chất thải khu vực công cộng; công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, chất thải.
2. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường, gồm: Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom, lưu giữ, trạm trung chuyển, khu tập kết, hệ thống xử lý nước thải trên địa bàn; hệ thống các công trình, thiết bị công cộng phục vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn của cấp xã; đầu tư công trình vệ sinh công cộng, công trình xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý. Đối với các dự án thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân quản lý thì kinh phí thực hiện do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chi trả, ngân sách nhà nước không hỗ trợ.
3. Xử lý ô nhiễm môi trường nước mặt sông, hồ trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của cấp xã./.
- 1 Nghị quyết 44/2020/NQ-HĐND về phân định cụ thể nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 2 Nghị quyết 30/2020/NQ-HĐND về phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường; nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 3 Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND quy định về phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 4 Nghị quyết 73/2022/NQ-HĐND về phân định các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 5 Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND quy định về phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1 Luật đa dạng sinh học 2008
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Thông tư 02/2017/TT-BTC hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Đầu tư công 2019
- 6 Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 7 Nghị quyết 44/2020/NQ-HĐND về phân định cụ thể nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 8 Nghị quyết 30/2020/NQ-HĐND về phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường; nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 9 Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 10 Nghị quyết 73/2022/NQ-HĐND về phân định các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 11 Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND quy định về phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An