Tóm tắt Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2022 về Chương trình phát triển thanh niên thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2030
Nghị quyết 33/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2022, nhằm định hướng và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của thế hệ trẻ Thủ đô trong giai đoạn 2021 - 2030. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
1. Thông tin chung về văn bản
- Số hiệu: 33/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
- Ngày thông qua: 10/12/2022.
- Ngày có hiệu lực: Kể từ ngày ký (10/12/2022).
- Người ký: Chủ tịch HĐND Nguyễn Ngọc Tuấn.
2. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thế hệ thanh niên thành phố Hà Nội phát triển toàn diện, giàu lòng yêu nước, có ý chí tự cường, tự hào dân tộc; có lý tưởng cách mạng, hoài bão, khát vọng vươn lên xây dựng Thủ đô và đất nước. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, đồng thời phát huy tinh thần cống hiến, xung kích, tình nguyện của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
3. Sáu mục tiêu cụ thể đến năm 2030
Mục tiêu 1: Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và hỗ trợ pháp lý cho thanh niên
- Hằng năm, 100% thanh niên trong lực lượng vũ trang, cán bộ, công chức, viên chức được tuyên truyền, phổ biến, học tập nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Hằng năm, 100% học sinh, sinh viên và 80% thanh niên công nhân, thanh niên nông thôn, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được trang bị kiến thức về quốc phòng và an ninh.
- Đến năm 2030, đạt tỷ lệ 100% thanh niên được tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật thông qua các ứng dụng trực tuyến, mạng xã hội và phương tiện thông tin đại chúng.
Mục tiêu 2: Giáo dục, nâng cao kiến thức, kỹ năng; tạo điều kiện bình đẳng về học tập, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo
- Hằng năm, 100% học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật và kỹ năng mềm.
- Đến năm 2030, phấn đấu 95% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương; 90% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đạt trình độ trung học cơ sở.
- Đến năm 2030, tăng 15% số thanh niên được ứng dụng ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu khoa học; tăng 15% số công trình khoa học và công nghệ do thanh niên chủ trì; tăng 10% số thanh niên làm việc trong các tổ chức khoa học, công nghệ (so với năm 2020).
- Phấn đấu đến năm 2030, đạt tỷ lệ 100% thanh niên là người dân tộc thiểu số làm báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật được bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng đào tạo nghề và tạo việc làm bền vững; phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao
- Hằng năm, 100% học sinh, sinh viên được giáo dục hướng nghiệp, trang bị kỹ năng khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp; 100% sinh viên đại học, cao đẳng, học viện được trang bị kiến thức về hội nhập quốc tế và chuyển đổi số.
- Hằng năm, kết nối ít nhất 30% ý tưởng, dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên với các doanh nghiệp, quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc hỗ trợ từ nguồn kinh phí phù hợp.
- Đến năm 2030, phấn đấu 80% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp và việc làm; 70% thanh niên được đào tạo nghề gắn với tạo việc làm; giải quyết việc làm cho ít nhất 80.000 thanh niên mỗi năm.
- Kiểm soát tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên ở đô thị dưới 6% và tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn dưới 4%.
- Đến năm 2030, hỗ trợ bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng cho ít nhất 70% thanh niên yếu thế (người khuyết tật, nhiễm HIV, người sử dụng ma túy, nạn nhân mua bán người, thanh niên vi phạm pháp luật). Tạo việc làm ổn định cho trên 50% thanh niên vùng dân tộc thiểu số và 20% thanh niên khuyết tật, người sau cai nghiện, cải tạo.
Mục tiêu 4: Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho thanh niên
- Giai đoạn 2025 - 2030, đạt 90% thanh niên được trang bị kiến thức, kỹ năng rèn luyện thể chất, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần, bình đẳng giới và phòng chống bạo lực học đường, bạo lực gia đình.
- Đạt 90% thanh niên được cung cấp thông tin và tiếp cận dịch vụ thân thiện về sức khỏe sinh sản; 90% cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; 100% nữ thanh niên tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại và hỗ trợ sinh sản.
- Hằng năm, 100% học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức khỏe ban đầu; 100% thanh niên công nhân tại các khu, cụm công nghiệp được khám sức khỏe định kỳ.
Mục tiêu 5: Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho thanh niên
- Hằng năm, tạo điều kiện cho thanh niên tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao và sinh hoạt cộng đồng với tỷ lệ: trên 90% ở đô thị, 75% ở nông thôn, 70% ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Đến năm 2030, đạt ít nhất 60% thanh niên sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật số phục vụ giao tiếp, truyền thông và kinh doanh trên nền tảng kinh tế số.
Mục tiêu 6: Phát huy vai trò của thanh niên trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc
- Hằng năm, 100% thanh niên trong độ tuổi quy định, có đủ năng lực hành vi dân sự sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia lực lượng dân quân tự vệ.
- Đến năm 2030, phấn đấu 20% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được đưa vào quy hoạch lãnh đạo cấp vụ, sở, phòng và tương đương; 15% thanh niên đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Hằng năm, 100% tổ chức Đoàn, Hội các cấp phát động phong trào và huy động thanh niên tham gia các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và giữ gìn an ninh trật tự.
4. Tổ chức thực hiện
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai thực hiện:
- Ủy ban nhân dân Thành phố:
- Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên theo phân cấp quản lý, đảm bảo thực chất, tránh hình thức.
- Xây dựng, ban hành Chương trình phát triển thanh niên giai đoạn 2021 - 2030 và kế hoạch thực hiện hằng năm, từng giai đoạn phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Lồng ghép các chỉ tiêu phát triển thanh niên vào quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm.
- Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về thanh niên các cấp theo hướng tinh gọn, hiệu quả, không phát sinh biên chế.
- Bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp để thực hiện Chương trình.
- Định kỳ 3 năm/lần rà soát, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo HĐND Thành phố để điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết khi cần thiết.
- Thường trực HĐND, các Ban, Tổ đại biểu và Đại biểu HĐND Thành phố: Giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP. Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội: Phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/NQ-HĐND | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THANH NIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thanh niên ngày 16 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 1331/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030;
Xét Tờ trình số 400 /TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2022 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Nghị quyết về Chương trình phát triển thanh niên thành phố Hà Nội giai đoạn 2021 - 2030; Báo cáo thẩm tra số 77/BC-PC ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Ban Pháp chế HĐND Thành phố và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Chương trình phát triển thanh niên thành phố Hà Nội giai đoạn 2021 - 2030 với mục tiêu tổng quát như sau:
Xây dựng thế hệ thanh niên thành phố Hà Nội phát triển toàn diện, giàu lòng yêu nước, có ý chí tự cường, tự hào dân tộc; có lý tưởng cách mạng, hoài bão, khát vọng vươn lên xây dựng Thủ đô Hà Nội và đất nước; có đạo đức, ý thức công dân, chấp hành pháp luật; có sức khỏe và lối sống lành mạnh; có văn hóa, kiến thức, trình độ học vấn, kỹ năng sống, nghề nghiệp và việc làm; có ý chí lập thân, lập nghiệp, năng động, sáng tạo, làm chủ khoa học, công nghệ. Phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của Thủ đô Hà Nội và đất nước, hội nhập quốc tế. Phát huy tinh thần cống hiến, xung kích, tình nguyện và nâng cao trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Thủ đô Hà Nội và Tổ quốc.
Điều 2. Các mục tiêu cụ thể
1. Mục tiêu 1: Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; cung cấp thông tin về tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho thanh niên
- Hằng năm, 100% thanh niên trong lực lượng vũ trang, thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức được tuyên truyền, phổ biến, học tập nghị quyết của các cấp ủy Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
- Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên, 80% thanh niên công nhân, 80% thanh niên nông thôn, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được trang bị kiến thức về quốc phòng và an ninh;
- Đến năm 2030, 100% thanh niên được tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật thông qua các ứng dụng pháp luật trực tuyến, mạng xã hội, các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Mục tiêu 2: Giáo dục, nâng cao kiến thức, kỹ năng; tạo điều kiện để thanh niên bình đẳng về cơ hội học tập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo
- Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật, kỹ năng sống và kỹ năng mềm;
- Đến năm 2030, 95% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương; 90% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đạt trình độ trung học cơ sở.
- Đến năm 2030, tăng 15% số thanh niên được ứng dụng, triển khai ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất và đời sống; tăng 15% số công trình khoa học và công nghệ do thanh niên chủ trì; tăng 10% số thanh niên làm việc trong các tổ chức khoa học, công nghệ (so với năm 2020).
- Hằng năm, có ít nhất 20% thanh niên là người dân tộc thiểu số làm báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật và tham gia công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật; phấn đấu đến năm 2030 đạt tỉ lệ 100%.
3. Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng đào tạo nghề và tạo việc làm bền vững cho thanh niên; phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao
- Hằng năm, 100% học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được giáo dục hướng nghiệp, trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp; 100% sinh viên các trường đại học, cao đẳng, học viện được trang bị kiến thức về hội nhập quốc tế và chuyển đổi số;
- Hằng năm, 30% số ý tưởng, dự án khởi nghiệp của thanh niên là học sinh, sinh viên được kết nối với các doanh nghiệp, quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc được hỗ trợ đầu tư từ nguồn kinh phí phù hợp;
- Đến năm 2030, phấn đấu 80% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp và việc làm; 70% thanh niên được đào tạo nghề gắn với tạo việc làm, ưu tiên việc làm tại chỗ; hằng năm, có ít nhất 80.000 thanh niên được giải quyết việc làm;
- Đến năm 2030, tỷ lệ thanh niên thất nghiệp ở đô thị dưới 6%; tỷ lệ thanh niên thiếu việc làm ở nông thôn dưới 4%;
- Đến năm 2030, có ít nhất 70% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sử dụng ma túy, thanh niên là nạn nhân của tội phạm buôn bán người, thanh niên vi phạm pháp luật được bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng. Phấn đấu tạo việc làm ổn định cho trên 50% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; 20% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sau cai nghiện, sau cải tạo, thanh niên là người Việt Nam không có quốc tịch.
4. Mục tiêu 4: Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho thanh niên
- Hằng năm, giai đoạn 2021 - 2025 trên 70% và giai đoạn 2025-2030 đạt 90% thanh niên được trang bị kiến thức, kỹ năng rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe; chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần; dân số và phát triển; bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; bạo lực gia đình, bạo lực học đường, xâm hại tình dục; HIV/AIDS và các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS (trong đó: tỷ lệ thanh niên là học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục đạt 100%; tỷ lệ thanh niên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt trên 90%);
- Hằng năm, giai đoạn 2021 - 2025 trên 80% và giai đoạn 2025-2030 đạt 90% thanh niên được cung cấp thông tin và tiếp cận các dịch vụ thân thiện về tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; 90% cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; 100% nữ thanh niên được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản;
- Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức khỏe ban đầu; 100% thanh niên công nhân làm việc tại các khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất được khám sức khỏe và chăm sóc y tế định kỳ.
5. Mục tiêu 5: Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho thanh niên
- Hằng năm, trên 90% thanh niên ở đô thị; 75% thanh niên ở nông thôn; 70% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được tạo điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú;
- Đến năm 2030, ít nhất 60% thanh niên sử dụng thành thạo các phương tiện kĩ thuật số phục vụ mục đích giao tiếp, truyền thông, kinh doanh trên nền tảng kinh tế số.
6. Mục tiêu 6: Phát huy vai trò của thanh niên trong tham gia phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc
- Hằng năm, 100% thanh niên trong độ tuổi quy định của pháp luật, có đủ năng lực hành vi dân sự sẵn sàng tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự và lực lượng dân quân tự vệ;
- Đến năm 2030, phấn đấu 20% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được đưa vào quy hoạch lãnh đạo cấp vụ, sở, phòng và tương đương; 15% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý;
- Hằng năm, 100% tổ chức Đoàn thanh niên, Hội Liên hiệp thanh niên thành phố Hà Nội, Hội Sinh viên thành phố Hà Nội các cấp và các tổ chức khác của thanh niên được thành lập theo quy định của pháp luật phát động phong trào và huy động thanh niên hưởng ứng, tham gia các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội; phát triển kinh tế - xã hội; khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; bảo vệ môi trường; giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên theo phân cấp quản lý đảm bảo minh bạch, khách quan, có lộ trình và kế hoạch cụ thể; đảm bảo việc thực hiện thực chất, tránh hình thức;
b) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các nội dung của Chương trình; phát động phong trào thi đua và thực hiện công tác khen thưởng thành tích thực hiện Chương trình theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ;
c) Xây dựng, ban hành Chương trình phát triển thanh niên giai đoạn 2021 - 2030 trên cơ sở Chiến lược đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và hướng dẫn của Bộ Nội vụ; xây dựng kế hoạch thực hiện hằng năm và từng giai đoạn với các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển thanh niên cụ thể, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
d) Lồng ghép các chỉ tiêu phát triển thanh niên khi xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm; lồng ghép các chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam vào hệ thống chỉ tiêu thống kê của ngành/ lĩnh vực quản lý hoặc địa phương và hoàn thiện hệ thống thông tin về thanh niên theo hướng dẫn của các bộ, ngành liên quan;
đ) Kiện toàn tổ chức bộ máy thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên các cấp đảm bảo đúng các chỉ đạo, quy định của Trung ương, các quy định pháp luật và Thành phố về vị trí việc làm và tinh gọn, hiệu quả trong tổ chức, bộ máy; không phát sinh biên chế; chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
e) Hằng năm, bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để tổ chức thực hiện Chương trình phát triển thanh niên của địa phương;
g) Hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng, thực hiện Chương trình phát triển thanh niên; đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Chương trình lồng ghép trong báo cáo quản lý nhà nước về thanh niên theo quy định.
h) Định kỳ 3 năm/lần, UBND Thành phố rà soát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể trong Chương trình, báo cáo HĐND Thành phố điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết trong trường hợp cần thiết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các ban, tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội của Thành phố phối hợp trong công tác tuyên truyền và tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 58/NQ-HĐND năm 2021 thông qua Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2030
- 2 Kế hoạch 285/KH-UBND năm 2022 thực hiện Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2021-2025
- 3 Kế hoạch 730/KH-UBND năm 2022 thực hiện Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022-2030
- 4 Nghị quyết 66/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh Phú Yên giai đoạn 2022-2030
- 5 Kế hoạch 26/KH-UBND về khảo sát nhu cầu thanh niên, tổ chức thanh niên trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2023
- 6 Nghị quyết 41/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh An Giang giai đoạn 2021-2030
- 7 Nghị quyết 103/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển Thanh niên tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2022-2030
- 8 Quyết định 3404/QĐ-UBND năm 2022 về Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2022-2030
- 9 Quyết định 2917/QĐ-UBND năm 2022 về Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022-2030
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3 Luật Thanh niên 2020
- 4 Quyết định 1331/QĐ-TTg năm 2021 về Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 58/NQ-HĐND năm 2021 thông qua Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2030
- 6 Kế hoạch 285/KH-UBND năm 2022 thực hiện Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2021-2025
- 7 Kế hoạch 730/KH-UBND năm 2022 thực hiện Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022-2030
- 8 Nghị quyết 66/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh Phú Yên giai đoạn 2022-2030
- 9 Kế hoạch 26/KH-UBND về khảo sát nhu cầu thanh niên, tổ chức thanh niên trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2023
- 10 Nghị quyết 41/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh An Giang giai đoạn 2021-2030
- 11 Nghị quyết 103/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển Thanh niên tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2022-2030
- 12 Quyết định 3404/QĐ-UBND năm 2022 về Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2022-2030
- 13 Quyết định 2917/QĐ-UBND năm 2022 về Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022-2030