Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 33/NQ-HĐND

Nghị quyết số 33/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa VII thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022, ban hành chính sách phát triển thanh niên tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2022 - 2030. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua, đề ra các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp toàn diện nhằm xây dựng và phát triển thế hệ trẻ tại địa phương.

Mục tiêu chung phát triển thanh niên tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Xây dựng thế hệ thanh niên tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phát triển toàn diện, giàu lòng yêu nước, có ý chí tự cường và tự hào dân tộc. Thanh niên cần được trang bị lý tưởng cách mạng, đạo đức, ý thức công dân, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, có lối sống lành mạnh và sức khỏe tốt. Đồng thời, nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng sống, nghề nghiệp, năng lực làm chủ khoa học công nghệ để hình thành nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và phát triển bền vững của tỉnh.

Hệ thống 06 mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể giai đoạn 2022 - 2030

Mục tiêu 1: Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và hỗ trợ pháp lý

  • Hằng năm, đạt tỷ lệ 100% thanh niên trong lực lượng vũ trang, cán bộ, công chức, viên chức được tuyên truyền, học tập các nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
  • Hằng năm, trang bị kiến thức quốc phòng và an ninh cho 100% học sinh, sinh viên; 80% thanh niên công nhân và thanh niên đô thị; từ 75% trở lên đối với thanh niên nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Phấn đấu đến năm 2030, trên 70% thanh niên được tiếp cận thông tin chính sách, pháp luật qua các ứng dụng trực tuyến, mạng xã hội và phương tiện thông tin đại chúng (lộ trình đạt 80% chỉ tiêu vào năm 2025 và hoàn thành 100% vào năm 2030).

Mục tiêu 2: Giáo dục, nâng cao kiến thức, kỹ năng và cơ hội học tập, sáng tạo

  • Hằng năm, 100% học sinh, sinh viên được giáo dục về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, pháp luật, kỹ năng sống và kỹ năng mềm.
  • Phấn đấu đến năm 2030, đạt 92% thanh niên trong độ tuổi hoàn thành trình độ trung học phổ thông và tương đương; 100% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số đạt trình độ trung học cơ sở (lộ trình đạt 90% chỉ tiêu vào năm 2025 và hoàn thành 100% vào năm 2030).
  • Đến năm 2030, tăng 15% số thanh niên được ứng dụng ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu khoa học; tăng 15% số công trình khoa học công nghệ do thanh niên chủ trì; tăng 10% số thanh niên làm việc trong các tổ chức khoa học công nghệ so với năm 2020 (đạt 80% chỉ tiêu vào năm 2025).
  • Hằng năm bồi dưỡng nghiệp vụ cho ít nhất 20% thanh niên làm báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật là người dân tộc thiểu số, hướng tới đạt tỷ lệ 100% vào năm 2030 (đạt 100% chỉ tiêu ngay từ năm 2025).

Mục tiêu 3: Đào tạo nghề, giải quyết việc làm và phát triển nhân lực chất lượng cao

  • Hằng năm, 100% học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục và giáo dục nghề nghiệp được hướng nghiệp, trang bị kỹ năng khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp; 100% sinh viên đại học, cao đẳng được đào tạo về hội nhập quốc tế và chuyển đổi số.
  • Hằng năm, kết nối ít nhất 30% ý tưởng, dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên với doanh nghiệp, quỹ đầu tư hoặc hỗ trợ từ nguồn kinh phí phù hợp.
  • Đến năm 2030, 100% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp, 80% được đào tạo nghề gắn với tạo việc làm tại chỗ. Hằng năm giải quyết việc làm cho ít nhất 2.900 lao động thanh niên (đạt 80% chỉ tiêu vào năm 2025).
  • Đến năm 2030, kiểm soát tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên đô thị dưới 7% và tỷ lệ thiếu việc làm của thanh niên nông thôn dưới 6% (đạt 80% chỉ tiêu vào năm 2025).
  • Đến năm 2030, hỗ trợ bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng cho ít nhất 70% thanh niên yếu thế (bao gồm người khuyết tật có khả năng lao động, người nhiễm HIV, người sử dụng ma túy, nạn nhân mua bán người, thanh niên vi phạm pháp luật). Tạo việc làm ổn định cho trên 50% thanh niên dân tộc thiểu số và 20% thanh niên thuộc nhóm yếu thế nêu trên (đạt 80% chỉ tiêu vào năm 2025).

Mục tiêu 4: Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe thanh niên

  • Hằng năm, 95% thanh niên (trong đó học sinh, sinh viên và học viên giáo dục nghề nghiệp đạt 100%) được trang bị kiến thức về rèn luyện thể chất, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần, bình đẳng giới, phòng chống bạo lực học đường, bạo lực gia đình, xâm hại tình dục và phòng chống HIV/AIDS.
  • Hằng năm, trên 60% thanh niên được tiếp cận dịch vụ tư vấn sức khỏe sinh sản thân thiện; 90% cặp nam nữ được tư vấn, khám sức khỏe tiền hôn nhân; 100% nữ thanh niên tiếp cận thuận tiện các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản.
  • Hằng năm, 100% học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức khỏe ban đầu; trên 90% thanh niên công nhân tại các khu, cụm công nghiệp được khám sức khỏe định kỳ.

Mục tiêu 5: Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho thanh niên

  • Hằng năm, tạo điều kiện cho trên 80% thanh niên đô thị, 70% thanh niên nông thôn và 60% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao và sinh hoạt cộng đồng tại nơi học tập, làm việc và cư trú.
  • Phấn đấu đến năm 2030, có ít nhất 80% thanh niên sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật số phục vụ giao tiếp, truyền thông và kinh doanh trên nền tảng kinh tế số (đạt 90% chỉ tiêu vào năm 2025).

Mục tiêu 6: Phát huy vai trò thanh niên trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc

  • Hằng năm, 100% thanh niên đủ điều kiện sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia lực lượng dân quân tự vệ theo quy định.
  • Phấn đấu đến năm 2030, đạt tỷ lệ 20% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo sở, phòng và tương đương; 15% thanh niên đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý thực tế (đạt 80% chỉ tiêu vào năm 2025).
  • Hằng năm, 100% tổ chức Đoàn, Hội các cấp phát động và huy động thanh niên tham gia tích cực vào các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, phát triển kinh tế - xã hội, ứng phó thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường và giữ gìn an ninh trật tự, quốc phòng.

Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm

Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Nghị quyết xác định các nhóm nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu bao gồm:

  • Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền; quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về thanh niên.
  • Chính quyền các cấp tạo điều kiện hỗ trợ Đoàn Thanh niên đổi mới phương thức hoạt động, bám sát nhiệm vụ chính trị địa phương và phối hợp triển khai các đề án phát triển thanh niên.
  • Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách, pháp luật dành riêng cho đối tượng thanh niên.
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các chính sách, pháp luật liên quan đến thanh niên.
  • Tăng cường cung cấp dịch vụ hỗ trợ, đẩy mạnh xã hội hóa và huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho sự phát triển của thanh niên.
  • Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong công tác thanh niên.
  • Thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đánh giá định kỳ việc thực hiện Nghị quyết phát triển thanh niên.
  • Phát huy vai trò giám sát, phản biện và chăm lo giáo dục thanh niên của Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên và các tổ chức đoàn thể xã hội.
  • Tổ chức sơ kết đánh giá kết quả thực hiện vào năm 2025, tổng kết toàn diện vào năm 2030 và thực hiện khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc.

Kinh phí thực hiện nghị quyết

Nguồn kinh phí triển khai thực hiện Nghị quyết được bảo đảm từ hai nguồn chính:

  • Nguồn ngân sách nhà nước được bố trí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách hiện hành (bao gồm kinh phí 05 năm và hàng năm do Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối).
  • Nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác thông qua việc đẩy mạnh xã hội hóa trong và ngoài tỉnh.

Tổ chức thực hiện và giám sát

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/NQ-HĐND

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 15 tháng 7 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHÁT TRIỂN THANH NIÊN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 2022 - 2030

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thanh niên ngày 16 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1331/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030;

Căn cứ Quyết định số 1113/QĐ-BNV ngày 17 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030;

Xét Tờ trình số 85/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết phát triển thanh niên tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2022 - 2030; Báo cáo thẩm tra số 74/BC-BPC ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mục tiêu phát triển thanh niên tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2022 - 2030

1. Mục tiêu chung

Xây dựng thế hệ thanh niên tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phát triển toàn diện, giàu lòng yêu nước, có ý chí tự cường, tự hào dân tộc; có lý tưởng cách mạng, hoài bão, khát vọng vươn lên xây dựng đất nước; có đạo đức, ý thức công dân, chấp hành pháp luật; có sức khỏe và lối sống lành mạnh; có văn hóa, kiến thức, trình độ học vấn, kỹ năng sống, nghề nghiệp và việc làm; có ý chí lập thân, lập nghiệp, năng động, sáng tạo, làm chủ khoa học, công nghệ. Phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững của tỉnh và hội nhập quốc tế. Phát huy tinh thần cống hiến, xung kích, tình nguyện và nâng cao trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng, phát triển và bảo vệ Tổ quốc.

2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể

Thực hiện 06 mục tiêu và các chỉ tiêu cụ thể về phát triển thanh niên tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2022 - 2030 theo phụ lục chi tiết đính kèm.

Điều 2. Các nhiệm vụ, giải pháp và kinh phí thực hiện

1. Các nhiệm vụ, giải pháp

a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp; quán triệt và vận dụng sáng tạo các chủ trương của Đảng, các chương trình, chính sách của Nhà nước về thanh niên trong giai đoạn hiện nay.

b) Chính quyền các cấp quan tâm tạo điều kiện hỗ trợ Đoàn thanh niên đổi mới phương thức hoạt động, bám sát nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của địa phương, đáp ứng nguyện vọng của thanh niên; chỉ đạo các ban, ngành chuyên môn phối hợp với Đoàn thanh niên triển khai các Đề án nâng cao năng lực, phát triển thanh niên.

c) Hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về thanh niên.

d) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật.

đ) Tăng cường cung cấp dịch vụ, hoạt động hỗ trợ thanh niên, xã hội hóa, huy động các nguồn lực đầu tư cho phát triển thanh niên.

e) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về thanh niên và công tác thanh niên.

g) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết phát triển thanh niên giai đoạn 2022 - 2030.

h) Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Đoàn thanh niên các cấp, các đoàn thể nhân dân và toàn xã hội trong việc chăm lo giáo dục, đào tạo và phát triển thanh niên.

i) Tổ chức sơ kết việc thực hiện Nghị quyết vào năm 2025, tổng kết vào năm 2030 và thực hiện khen thưởng đối với những cơ quan, đơn vị thực hiện tốt công tác phát triển thanh niên.

2. Kinh phí thực hiện

a) Nguồn kinh phí

- Từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực hợp pháp trong và ngoài tỉnh để triển khai thực hiện Nghị quyết.

b) Căn cứ các mục tiêu, chỉ tiêu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này; căn cứ các chương trình, đề án, dự án về phát triển thanh niên do các bộ, ngành Trung ương ban hành, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm bố trí kinh phí 05 năm và hàng năm để triển khai thực hiện các nhiệm vụ có liên quan.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khoá VII, Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Viết Thanh

 

PHỤ LỤC

MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN THANH NIÊN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 2022 - 2030
(Kèm theo Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

Mục tiêu

Chỉ tiêu

Mục tiêu 1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; cung cấp thông tin về tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho thanh niên

Hằng năm, 100% thanh niên trong lực lượng vũ trang, thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức được tuyên truyền, phổ biến, học tập nghị quyết của các cấp ủy Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên, 80% thanh niên công nhân, thanh niên đô thị, 75% trở lên thanh niên nông thôn, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số được trang bị kiến thức về quốc phòng và an ninh.

Phấn đấu đến năm 2030, trên 70% thanh niên được tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật thông qua các các ứng dụng pháp luật trực tuyến, mạng xã hội, các phương tiện thông tin đại chúng (cụ thể: đến năm 2025 đạt 80% chỉ tiêu, đến năm 2030 đạt 100% chỉ tiêu).

Mục tiêu 2. Giáo dục, nâng cao kiến thức, kỹ năng; tạo điều kiện để thanh niên bình đẳng về cơ hội học tập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo

Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật, kỹ năng sống và kỹ năng mềm.

Phấn đấu đến năm 2030, 92% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương, 100% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số đạt trình độ trung học cơ sở (cụ thể: đến năm 2025 đạt 90% chỉ tiêu, đến năm 2030 đạt 100% chỉ tiêu).

Phấn đấu đến năm 2030, tăng 15% số thanh niên được ứng dụng, triển khai ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất và đời sống; tăng 15% số công trình khoa học và công nghệ do thanh niên chủ trì; tăng 10% số thanh niên làm việc trong các tổ chức khoa học, công nghệ (so với năm 2020) (cụ thể: đến năm 2025 đạt 80% chỉ tiêu, đến năm 2030 đạt 100% chỉ tiêu).

Hằng năm, có ít nhất 20% thanh niên làm báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật là người dân tộc thiểu số và tham gia phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số được bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật, phấn đấu đến năm 2030 đạt tỷ lệ 100% (cụ thể: đến năm 2025 đạt 100% chỉ tiêu, đến năm 2030 đạt 100% chỉ tiêu).

Mục tiêu 3. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề và tạo việc làm bền vững cho thanh niên; phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao

Hằng năm, 100% học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được giáo dục hướng nghiệp, trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp; 100% sinh viên các trường đại học, cao đẳng được trang bị kiến thức về hội nhập quốc tế và chuyển đổi số.

Hằng năm, 30% số ý tưởng, dự án khởi nghiệp của thanh niên là học sinh, sinh viên được kết nối với các doanh nghiệp, quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc được hỗ trợ đầu tư từ nguồn kinh phí phù hợp.

Phấn đấu đến năm 2030, 100% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp và việc làm, 80% thanh niên được đào tạo nghề gắn với tạo việc làm, ưu tiên việc làm tại chỗ. Hằng năm có ít nhất 2.900 lao động là thanh niên được giải quyết việc làm (cụ thể: đến năm 2025 đạt 80% chỉ tiêu, đến năm 2030 đạt 100% chỉ tiêu).

Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ thanh niên thất nghiệp ở đô thị dưới 7%; tỷ lệ thanh niên thiếu việc làm ở nông thôn dưới 6% (cụ thể: đến năm 2025 đạt 80% chỉ tiêu, đến năm 2030 đạt 100% chỉ tiêu).

Phấn đấu đến năm 2030, có ít nhất 70% thanh niên là người khuyết tật (có khả năng lao động và khả năng tự phục vụ), người nhiễm HIV, người sử dụng ma túy, thanh niên là nạn nhân của tội phạm buôn bán người, thanh niên vi phạm pháp luật được bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng. Phấn đấu tạo việc làm ổn định cho trên 50% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, 20% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sau cai nghiện, sau cải tạo, thanh niên là người Việt Nam không có quốc tịch (cụ thể: đến năm 2025 đạt 80% chỉ tiêu, đến năm 2030 đạt 100% chỉ tiêu).

Mục tiêu 4. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho thanh niên

Hằng năm, 95% thanh niên được trang bị kiến thức, kỹ năng rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe; chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần; dân số và phát triển; bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; bạo lực gia đình, bạo lực học đường, xâm hại tình dục; HIV/AIDS và các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS (trong đó: tỷ lệ thanh niên là học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục đạt 100%; tỷ lệ thanh niên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt 100%).

Hằng năm, trên 60% thanh niên được cung cấp thông tin và tiếp cận các dịch vụ thân thiện về tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; 90% cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; 100% nữ thanh niên được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản.

Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức khỏe ban đầu; trên 90% thanh niên công nhân làm việc tại các khu, cụm công nghiệp, được khám sức khỏe và chăm sóc y tế định kỳ.

Mục tiêu 5. Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho thanh niên

Hằng năm, trên 80% thanh niên ở đô thị, 70% thanh niên ở nông thôn, 60% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tạo điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú.

Phấn đấu đến năm 2030, ít nhất 80% thanh niên trở lên sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật số phục vụ mục đích giao tiếp, truyền thông, kinh doanh trên nền tảng kinh tế số (cụ thể: đến năm 2025 đạt 90% chỉ tiêu, đến năm 2030 đạt 100% chỉ tiêu).

Mục tiêu 6. Phát huy vai trò của thanh niên trong tham gia phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc

Hằng năm, 100% thanh niên trong độ tuổi quy định của pháp luật, có đủ năng lực hành vi dân sự sẵn sàng tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự và lực lượng dân quân tự vệ.

Phấn đấu đến năm 2030, 20% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được đưa vào quy hoạch lãnh đạo sở, phòng và tương đương; 15% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý (cụ thể: đến năm 2025 đạt 80% chỉ tiêu, đến năm 2030 đạt 100% chỉ tiêu).

Hằng năm, 100% tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam từ cấp tỉnh đến cấp xã và các tổ chức khác của thanh niên được thành lập theo quy định của pháp luật phát động phong trào và huy động thanh niên hưởng ứng, tham gia các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội; phát triển kinh tế - xã hội; hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; bảo vệ môi trường; giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2022-2030

Số hiệu: 33/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 15/07/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Người ký: Phạm Viết Thanh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/07/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký