Nghị quyết số 33/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa X thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 08 tháng 12 năm 2023. Nghị quyết này quyết định phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2024, xác định rõ các chỉ tiêu thu, chi ngân sách nhà nước và ngân sách địa phương, đồng thời phân định trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2024
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2024 được quyết định là 8.801 tỷ đồng (bằng 85,55% so với dự toán năm 2023 và bằng 86,44% so với ước thực hiện năm 2023). Cơ cấu nguồn thu cụ thể như sau:
- Thu nội địa: Đạt 8.531 tỷ đồng. Trong đó, thu từ tiền sử dụng đất đóng góp 1.000 tỷ đồng và thu từ hoạt động xổ số kiến thiết đóng góp 1.830 tỷ đồng.
- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: Đạt 270 tỷ đồng.
- Phân chia theo khu vực quản lý thu: Khu vực cấp tỉnh thực hiện thu 6.455,700 tỷ đồng; khu vực cấp huyện và cấp xã thực hiện thu 2.345,300 tỷ đồng.
- Dự toán thu ngân sách địa phương năm 2024
Tổng nguồn thu ngân sách địa phương năm 2024 của tỉnh Tiền Giang được xác định là 14.457,018 tỷ đồng, bao gồm các nguồn sau:
- Thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp: 8.110,230 tỷ đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 5.779,299 tỷ đồng. Trong đó, thu bổ sung cân đối ngân sách là 2.764,482 tỷ đồng và thu bổ sung có mục tiêu là 3.014,817 tỷ đồng.
- Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương: Chuyển nguồn cải cách tiền lương còn dư của ngân sách địa phương năm 2023 sang năm 2024 để thực hiện chính sách cải cách tiền lương theo quy định hiện hành là 567,489 tỷ đồng.
- Phương án phân bổ chi ngân sách địa phương năm 2024
Tổng dự toán chi ngân sách địa phương năm 2024 là 14.456,318 tỷ đồng (bằng 102,45% so với dự toán năm 2023). Phương án phân bổ chi tiết như sau:
Phân bổ theo nhiệm vụ chi:
- Chi đầu tư phát triển: Tổng số 4.883,653 tỷ đồng. Bao gồm: chi đầu tư xây dựng cơ bản vốn trong nước là 653,181 tỷ đồng; chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất là 1.000 tỷ đồng; chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết là 1.830 tỷ đồng; chi đầu tư từ nguồn Trung ương bổ sung có mục tiêu là 1.240,020 tỷ đồng; chi đầu tư từ nguồn các Chương trình mục tiêu quốc gia là 160,452 tỷ đồng.
- Chi thường xuyên: Tổng số 9.152,580 tỷ đồng. Trong đó, phân bổ cụ thể cho các lĩnh vực chính bao gồm:
- Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 3.850,281 tỷ đồng.
- Hoạt động quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể: 1.567,208 tỷ đồng.
- Chi hoạt động kinh tế: 913,234 tỷ đồng.
- Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình: 854,354 tỷ đồng.
- Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: 813,431 tỷ đồng.
- Chi quốc phòng - an ninh: 310,131 tỷ đồng.
- Sự nghiệp môi trường: 134,292 tỷ đồng.
- Sự nghiệp văn hóa thông tin: 80,371 tỷ đồng.
- Sự nghiệp thể dục thể thao: 49,360 tỷ đồng.
- Sự nghiệp phát thanh, truyền hình: 45,182 tỷ đồng.
- Sự nghiệp khoa học công nghệ: 37,309 tỷ đồng.
- Các khoản chi khác: 497,427 tỷ đồng.
- Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính: 1 tỷ đồng.
- Dự phòng ngân sách địa phương: 235,220 tỷ đồng.
- Chi từ nguồn trung ương bổ sung có mục tiêu (vốn sự nghiệp): 73,651 tỷ đồng để thực hiện các chính sách theo quy định.
- Chi từ nguồn các Chương trình mục tiêu quốc gia (vốn sự nghiệp): 110,014 tỷ đồng. Trong đó, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 39,097 tỷ đồng; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là 70,917 tỷ đồng.
- Chi trả nợ lãi vay: 0,200 tỷ đồng.
Phân bổ theo cấp quản lý chi:
- Ngân sách cấp tỉnh chi: 6.718,709 tỷ đồng.
- Ngân sách cấp huyện và xã chi: 7.737,609 tỷ đồng.
- Dự toán thu, chi từ nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài
Tổng dự toán thu và chi ngân sách nhà nước năm 2024 từ nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài được xác định là 15,721 tỷ đồng.
- Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Để triển khai thực hiện phương án phân bổ ngân sách nêu trên, Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa X, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và chính thức có hiệu lực kể từ ngày thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/NQ-HĐND | Tiền Giang, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2024
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 104/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 105/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về việc phân bổ ngân sách trung ương năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Xét Tờ trình số 495/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về phân bổ ngân sách địa phương năm 2024; Báo cáo thẩm tra số 110/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
I. THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2024 là 8.801 tỷ đồng, bằng 85,55% dự toán năm 2023 và bằng 86,44% so với ước thực hiện năm 2023. Bao gồm:
a) Thu nội địa: 8.531 tỷ đồng. Trong đó:
- Thu tiền sử dụng đất: 1.000 tỷ đồng;
- Thu xổ số kiến thiết: 1.830 tỷ đồng.
b) Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 270 tỷ đồng.
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2024 là 8.801 tỷ đồng, được phân theo khu vực thu như sau:
- Khu vực tỉnh thu: 6.455,700 tỷ đồng;
- Khu vực huyện, xã thu: 2.345,300 tỷ đồng.
II. THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
2.1. Thu ngân sách địa phương:
Tổng nguồn thu ngân sách địa phương năm 2024 là 14.457,018 tỷ đồng. Bao gồm:
- Thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp: 8.110,230 tỷ đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 5.779,299 tỷ đồng.
+ Thu bổ sung cân đối ngân sách: 2.764,482 tỷ đồng.
+ Thu bổ sung có mục tiêu: 3.014,817 tỷ đồng.
- Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương còn dư của ngân sách địa phương năm 2023 sang năm 2024 để thực hiện chính sách cải cách tiền lương theo quy định hiện hành: 567,489 tỷ đồng.
2.2. Chi ngân sách địa phương:
2.2.1. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2024 là 14.456,318 tỷ đồng, bằng 102,45% dự toán năm 2023, cụ thể như sau:
a) Chi đầu tư phát triển: 4.883,653 tỷ đồng, bao gồm:
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản vốn trong nước: 653,181 tỷ đồng;
- Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 1.000 tỷ đồng;
- Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 1.830 tỷ đồng;
- Chi đầu tư từ nguồn Trung ương bổ sung có mục tiêu: 1.240,020 tỷ đồng;
- Chi đầu tư từ nguồn các Chương trình mục tiêu quốc gia: 160,452 tỷ đồng;
b) Chi thường xuyên: 9.152,580 tỷ đồng, bao gồm:
- Chi hoạt động kinh tế: 913,234 tỷ đồng;
- Chi sự nghiệp môi trường: 134,292 tỷ đồng;
- Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 3.850,281 tỷ đồng;
- Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: 37,309 tỷ đồng;
- Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình: 854,354 tỷ đồng;
- Chi sự nghiệp văn hóa thông tin: 80,371 tỷ đồng;
- Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình: 45,182 tỷ đồng;
- Chi sự nghiệp thể dục thể thao: 49,360 tỷ đồng;
- Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: 813,431 tỷ đồng;
- Chi hoạt động quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể: 1.567,208 tỷ đồng;
- Chi quốc phòng - an ninh: 310,131 tỷ đồng;
- Chi khác: 497,427 tỷ đồng.
c) Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính: 1 tỷ đồng.
d) Dự phòng ngân sách: 235,220 tỷ đồng.
đ) Chi từ nguồn trung ương bổ sung có mục tiêu vốn sự nghiệp để thực hiện các chính sách theo quy định: 73,651 tỷ đồng;
e) Chi từ nguồn các Chương trình mục tiêu quốc gia (vốn sự nghiệp): 110,014 tỷ đồng, gồm có:
- Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 39,097 tỷ đồng;
- Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: 70,917 tỷ đồng.
g) Chi trả nợ lãi vay: 0,200 tỷ đồng.
2.2.2. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2024 là 14.456,318 tỷ đồng, phân theo khu vực chi như sau:
- Cấp tỉnh chi: 6.718,709 tỷ đồng;
- Cấp huyện và xã chi: 7.737,609 tỷ đồng.
2.3. Dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2024 từ nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài:
Tổng dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2024 từ nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài là 15,721 tỷ đồng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa X, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 4 Nghị định 31/2017/NĐ-CP Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị quyết 104/2023/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024 do Quốc hội ban hành
- 7 Nghị quyết 105/2023/QH15 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2024 do Quốc hội ban hành
- 1 Nghị quyết 52/NQ-HĐND về phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách địa phương năm 2023 (đợt 2) do tỉnh Kon Tum ban hành
- 2 Nghị quyết 244/NQ-HĐND về điều chỉnh, phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công năm 2023 nguồn vốn ngân sách địa phương do tỉnh Sơn La ban hành
- 3 Nghị quyết 31/2023/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 4 Nghị định 31/2017/NĐ-CP Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị quyết 52/NQ-HĐND về phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách địa phương năm 2023 (đợt 2) do tỉnh Kon Tum ban hành
- 7 Nghị quyết 244/NQ-HĐND về điều chỉnh, phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công năm 2023 nguồn vốn ngân sách địa phương do tỉnh Sơn La ban hành
- 8 Nghị quyết 104/2023/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024 do Quốc hội ban hành
- 9 Nghị quyết 105/2023/QH15 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2024 do Quốc hội ban hành
- 10 Nghị quyết 31/2023/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
