Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 330/2021/NQ-HĐND sửa đổi chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức do sắp xếp đơn vị hành chính tại tỉnh Quảng Ninh

Nghị quyết số 330/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII thông qua ngày 24 tháng 3 năm 2021. Văn bản này thực hiện sửa đổi, bổ sung một số quy định về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP, và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, bản, khu phố chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, sắp xếp thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Thông tin chung về văn bản pháp luật:

  • Tên văn bản: Nghị quyết số 330/2021/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, sắp xếp thôn, bản, khu phố thuộc tỉnh Quảng Ninh.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
  • Ngày ban hành: 24/03/2021.
  • Ngày có hiệu lực: 04/04/2021.
  • Thời gian thực hiện chính sách: Kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.

Nội dung chi tiết các chính sách hỗ trợ sửa đổi, bổ sung:

1. Sửa đổi chính sách hỗ trợ đối với người nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc ngay (Sửa đổi khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 220/2019/NQ-HĐND):

Nghị quyết quy định chi tiết các mức hỗ trợ tài chính từ ngân sách tỉnh Quảng Ninh dành cho từng nhóm đối tượng cụ thể khi thực hiện nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc ngay do sắp xếp tổ chức bộ máy:

  • Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi đối với đối tượng làm công việc nặng nhọc, độc hại hoặc ở vùng đặc biệt khó khăn (Điểm a):
    • Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho đối tượng quy định tại các khoản 1, 3, 5 Điều 2 Nghị quyết 220/2019/NQ-HĐND nếu có tuổi thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ Luật Lao động; hoặc có tuổi thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ Luật Lao động, có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên).
    • Mức hỗ trợ thêm từ tỉnh: Ngoài việc được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo quy định của Trung ương (Nghị định số 108/2014/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 143/2020/NĐ-CP), đối tượng này còn được tỉnh hỗ trợ thêm: 03 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiểu; 05 tháng tiền lương bình quân cho 20 năm đầu công tác có đóng đủ bảo hiểm xã hội bắt buộc; từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp thêm 1/2 tháng tiền lương.
  • Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi trong điều kiện lao động bình thường (Điểm b):
    • Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho đối tượng quy định tại các khoản 1, 3, 5 Điều 2 Nghị quyết 220/2019/NQ-HĐND nếu có tuổi thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ Luật Lao động; hoặc có tuổi thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ Luật Lao động, có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên.
    • Mức hỗ trợ thêm từ tỉnh: Ngoài chế độ nghỉ hưu trước tuổi theo quy định của Trung ương, tỉnh hỗ trợ thêm: 03 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định; 05 tháng tiền lương bình quân cho 20 năm đầu công tác có đóng đủ bảo hiểm xã hội bắt buộc; từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp thêm 1/2 tháng tiền lương.
  • Trường hợp thôi việc ngay (Điểm c):
    • Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho đối tượng quy định tại các khoản 3, 5 Điều 2 Nghị quyết 220/2019/NQ-HĐND nếu có tuổi tối đa thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tối thiểu (khoản 3 Điều 169 Bộ Luật Lao động) và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy định; hoặc có tuổi thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định (khoản 2 Điều 169 Bộ Luật Lao động) và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy định.
    • Mức hỗ trợ thêm từ tỉnh: Nếu thôi việc ngay, ngoài việc được hưởng trợ cấp thôi việc ngay theo quy định của Trung ương, đối tượng này còn được tỉnh hỗ trợ thêm: 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm kiếm việc làm; 1,5 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Sửa đổi thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ (Sửa đổi Điều 1 Nghị quyết số 276/2020/NQ-HĐND):

  • Nghị quyết điều chỉnh thời gian thực hiện các chính sách hỗ trợ quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị quyết số 220/2019/NQ-HĐND.
  • Thời gian áp dụng chính sách hỗ trợ được xác định cụ thể: Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực (ngày 04 tháng 4 năm 2021) đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.

3. Tổ chức thực hiện và giám sát:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc và hiệu quả các nội dung của Nghị quyết này.
  • Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: Có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng và đúng quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 330/2021/NQ-HĐND

Quảng Ninh, ngày 24 tháng 3 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, HỢP ĐỒNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ, NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, Ở THÔN, BẢN, KHU PHỐ CHỊU TÁC ĐỘNG DO SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN, CẤP XÃ, SẮP XẾP THÔN, BẢN, KHU PHỐ THUỘC TỈNH QUẢNG NINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 23

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Xét Tờ trình số 1569/TTr-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 220/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, sắp xếp thôn, bản, khu phố thuộc tỉnh Quảng Ninh và Điều 1 Nghị quyết số 276/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi khoản 8 Điều 4 Nghị quyết số 220/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 155/BC-HĐND ngày 20 tháng 3 năm 2021 của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 220/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, sắp xếp thôn, bản, khu phố thuộc tỉnh Quảng Ninh như sau:

“2. Hỗ trợ đối với người nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc ngay:

a) Đối tượng quy định tại các khoản 1, 3, 5 Điều 2 Nghị quyết này nếu có tuổi thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ Luật Lao động hoặc có tuổi thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ Luật Lao động, có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên, ngoài việc được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 8 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ, còn được tỉnh hỗ trợ: 03 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiểu tại khoản 3 Điều 169 Bộ Luật Lao động; 05 tháng tiền lương bình quân cho 20 năm đầu công tác có đóng đủ bảo hiểm xã hội bắt buộc, từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp ½ tháng tiền lương.

b) Đối tượng quy định tại các khoản 1, 3, 5 Điều 2 Nghị quyết này nếu có tuổi thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ Luật Lao động hoặc có tuổi thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ Luật Lao động, có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên, ngoài việc được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 4 Điều 8 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ, còn được tỉnh hỗ trợ: 03 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ Luật Lao động; 05 tháng tiền lương bình quân cho 20 năm đầu công tác có đóng đủ bảo hiểm xã hội bắt buộc, từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp ½ tháng tiền lương.

c) Đối tượng quy định tại các khoản 3, 5 Điều 2 Nghị quyết này nếu có tuổi tối đa thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ Luật Lao động và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ hoặc có tuổi thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ Luật Lao động và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ, nếu thôi việc ngay thì ngoài việc được hưởng trợ cấp thôi việc ngay theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ, còn được tỉnh hỗ trợ 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm và 1,5 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.”

Điều 2. Sửa đổi Điều 1 Nghị quyết số 276/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi khoản 8 Điều 4 Nghị quyết số 220/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, sắp xếp thôn, bản, khu phố thuộc tỉnh Quảng Ninh như sau:

“Điều 1. Sửa đổi khoản 8 Điều 4 Nghị quyết số 220/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; sắp xếp thôn, bản, khu phố thuộc tỉnh Quảng Ninh, như sau:

8. Thời gian thực hiện: Kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021”.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII, Kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 24 tháng 3 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 4 năm 2021./.

 


Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ (b/c);
- Ban CTĐB của UBTV Quốc hội;
- Các bộ: Tài chính, Tư pháp, Nội vụ;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XIII;
- Các ban và Văn phòng Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ và các đoàn thể
tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các
huyện, TX, TP;
- Trung tâm truyền thông tỉnh;
- Lưu: VT, PC3.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Ký

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 330/2021/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, sắp xếp thôn, bản, khu phố thuộc tỉnh Quảng Ninh

Số hiệu: 330/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 24/03/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
Người ký: Nguyễn Xuân Ký
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/04/2021
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 330/2021/NQ-HĐND sửa đổi Quy định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký