Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 34/2006/NQ-HĐND

Nghị quyết số 34/2006/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ bảy, phê chuẩn Đề án đề nghị công nhận thị xã Bạc Liêu là đô thị loại III. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đánh giá, ghi nhận sự phát triển toàn diện về kinh tế, xã hội và cơ sở hạ tầng của thị xã Bạc Liêu, hướng tới mục tiêu nâng cấp đô thị và tạo đòn bẩy phát triển cho toàn tỉnh.

Các chỉ tiêu đạt được theo 5 tiêu chuẩn phân loại đô thị (Điều 1)

Dựa trên các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT-BXD-TTCP của Bộ Xây dựng và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ), thị xã Bạc Liêu đạt tổng số điểm là 86,5/100 điểm, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của đô thị loại III với các thông số cụ thể:

1. Chức năng đô thị và phát triển kinh tế - xã hội:

  • Thị xã Bạc Liêu đóng vai trò là đô thị trung tâm tổng hợp cấp tỉnh.
  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân đạt mức ấn tượng là 15,8%.
  • Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2005 đạt 110 tỷ đồng, bảo đảm cân đối ngân sách có dư, tạo nền tảng vững chắc cho quá trình phát triển đô thị bền vững.
  • Mức thu nhập bình quân đầu người năm 2005 đạt 750 USD/người/năm.
  • Công tác xóa đói giảm nghèo đạt kết quả tích cực, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 1,67% vào năm 2005.
  • Mức tăng trưởng dân số hàng năm đạt 1,12% (trong đó tỷ lệ tăng tự nhiên là 1,04%).

2. Cơ cấu lao động:

  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tại khu vực nội thị năm 2005 đạt 44.498 người, chiếm tỷ trọng 88% trong tổng số lao động.

3. Hệ thống cơ sở hạ tầng công cộng:

  • Nhà ở và công trình công cộng: Diện tích xây dựng nhà bình quân đạt 13,11 m2/người. Tỷ lệ nhà kiên cố đạt 37,5% (tương ứng 7.022 căn trên tổng số 18.529 căn). Đất xây dựng công trình công cộng cấp khu ở đạt 1,55 m2/người; đất dân dụng đạt 78,98 m2/người; đất xây dựng công trình phục vụ công cộng cấp đô thị đạt 6,13 m2/người.
  • Hệ thống giao thông: Thị xã là đầu mối giao thông quan trọng cấp tỉnh và cấp vùng. Tỷ lệ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị đạt 1,5 km2 (bằng 10,44%). Mật độ đường chính rải nhựa đạt 4,91 km/km2. Tại thời điểm đánh giá, thị xã chưa có hệ thống vận tải hành khách công cộng.
  • Hệ thống cấp nước: Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt đạt 90 lít/người/ngày; tỷ lệ dân số được cấp nước sạch đạt 87%.
  • Hệ thống thoát nước: Mật độ đường ống thoát nước chính đạt 3,2 km/km2; tỷ lệ nước bẩn được thu gom và xử lý đạt 60%.
  • Thông tin và bưu điện: Đạt bình quân 19 máy điện thoại trên 100 nhân khẩu.
  • Hệ thống cấp điện và chiếu sáng: Chỉ số cấp điện sinh hoạt đạt 556 Kw/người/năm; tỷ lệ các tuyến đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%.
  • Vệ sinh môi trường và cảnh quan: Diện tích đất cây xanh toàn đô thị đạt 15,56 m2/người; đất cây xanh công cộng khu dân dụng đạt 1,5 m2/người; tỷ lệ chất thải được thu gom và xử lý bằng các biện pháp thích hợp đạt 90%.

4. Quy mô và mật độ dân số:

  • Quy mô dân số toàn thị xã đạt 120.131 người.
  • Mật độ dân số đô thị đạt 8.006 người/km2.

Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành (Điều 2 và Điều 3)

Để hiện thực hóa mục tiêu đưa thị xã Bạc Liêu chính thức trở thành đô thị loại III, Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu: Có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ đề án và các thủ tục pháp lý liên quan theo đúng quy định của pháp luật, trình cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương xem xét và phê duyệt quyết định công nhận.
  • Công tác kiểm tra, giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật.

Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ bảy thông qua và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2006/NQ-HĐND

Bạc Liêu, ngày 14 tháng 7 năm 2006

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN ĐỀ ÁN CÔNG NHẬN THỊ XÃ BẠC LIÊU LÀ ĐÔ THỊ LOẠI III

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số: 72/2001/NĐ - CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị;

Căn cứ Thông tư liên tịch số: 02/2002/TTLT - BXD - TTCP ngày 08 tháng 3 năm 2002 của Bộ Xây dựng và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc hướng dẫn về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị;

Xét Tờ trình số: 44/TTr - UBND ngày 03 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc thông qua Đề án đề nghị công nhận thị xã Bạc Liêu là đô thị loại III; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân; ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn Đề án đề nghị công nhận thị xã Bạc Liêu là đô thị loại III, với các chỉ tiêu đã đạt được theo 5 tiêu chuẩn phân loại đô thị và thang điểm đánh giá:

1. Về chức năng đô thị:

- Thị xã Bạc Liêu là đô thị trung tâm tổng hợp cấp tỉnh.

- Tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 15,8%.

- Tổng thu ngân sách trên địa bàn thị xã năm 2005 là 110 tỷ đồng, cân đối ngân sách dý, đảm bảo cho quá trình phát triển

- Mức thu nhập bình quân đầu người năm 2005 là 750 USD/người/năm.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo năm 2005 còn 1,67%.

- Mức tăng trưởng dân số hàng năm là 1,12% (trong đó tăng tự nhiên 1,04%).

2. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, khu vực nội thị năm 2005 là 44.498 người, chiếm 88%.

3. Cơ sở hạ tầng công cộng:

- Nhà ở và công trình công cộng:

+ Diện tích xây dựng nhà bình quân thị xã đạt 13,11 m2/người.

+ Tỷ lệ nhà kiên cố so với tổng quỹ nhà ở đạt 37,5% (7.022/18.529).

+ Đất xây dựng công trình công cộng cấp khu ở đạt 1,55m2/người.

+ Đất dân dụng 78,98 m2/người.

+ Đất xây dựng công trình phục vụ công cộng cấp đô thị đạt 6,13 m2/người.

- Giao thông:

+ Là đầu mối giao thông quan trọng cấp tỉnh và cấp vùng.

+ Tỷ lệ giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị đạt 1,5km2 bằng 10,44%.

+ Mật độ đường chính rải nhựa đạt 4,91 km/km2.

+ Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng: Chưa có.

- Cấp nước:

+ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt đạt 90 lít/người/ngày.

+ Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch 87%.

- Thoát nước:

+ Mật độ đường ống thoát nước chính đạt 3,2 km/km2.

+ Tỷ lệ nước bẩn thu gom được: 60%.

- Thông tin và býu điện: Bình quân 19 máy điện thoại/100 nhân khẩu.

- Cấp điện và chiếu sáng đô thị:

+ Cấp điện sinh hoạt đạt 556 Kw/người/năm.

+ Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng 100%.

- Vệ sinh môi trường:

+ Đất cây xanh toàn đô thị đạt 15,56 m2/người.

+ Đất cây xanh công cộng khu dân dụng đạt 1,5 m2 người.

+ Tỷ lệ chất thải thu gom, xử lý bằng biện pháp thích hợp đạt 90%.

4. Quy mô dân số: 120.131 người.

5. Mật độ dân số: 8.006 người/km2.

6. Thang điểm đánh giá: Xét 5 tiêu chuẩn quy định tại Thông tư liên tịch số: 02/2002/TTLT - BXD - TTCP ngày 08/3/2002 của Bộ Xây dựng và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ), thị xã Bạc Liêu đạt các tiêu chí đô thị loại III với số điểm là 86,5/100 điểm.

Điều 2. Nhất trí đề nghị công nhận thị xã Bạc Liêu là đô thị loại III. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn tất đề án và các thủ tục liên quan đúng quy định, trình cơ quan thẩm quyền Trung ương phê duyệt.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ bảy thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.

 

 

TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Út

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 34/2006/NQ-HĐND phê chuẩn đề án công nhận thị xă Bạc Liêu là đô thị loại III do tỉnh Bạc Liêu ban hành

Số hiệu: 34/2006/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 14/07/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
Người ký: Nguyễn Văn Út
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/07/2006
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 34/2006/NQ-HĐND phê chuẩn đề án cô...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký