Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIV thông qua ngày 14/12/2016, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2017. Văn bản này quy định chi tiết về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương thuộc tỉnh Ninh Bình, áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách bắt đầu từ năm tài chính 2017. Nghị quyết này thay thế cho Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010 và Nghị quyết số 28/2012/NQ-HĐND ngày 20/12/2012 của HĐND tỉnh Ninh Bình.

Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi được ban hành kèm theo Nghị quyết:

- Quy định các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%
  • Thu lệ phí môn bài (trừ lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn và các doanh nghiệp, tổ chức đăng ký kê khai nộp thuế trực tiếp tại ngân sách cấp tỉnh).
  • Thu lệ phí trước bạ, ngoại trừ lệ phí trước bạ liên quan đến nhà đất.
  • Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, bao gồm cả hoạt động xổ số điện toán phát sinh trên địa bàn được nộp vào ngân sách cấp huyện.
  • Thu từ việc bán tài sản nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của cấp huyện thực hiện.
  • Thu viện trợ không hoàn lại từ các tổ chức quốc tế, tổ chức khác hoặc cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp huyện.
  • Thu phí và lệ phí từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện quản lý (sau khi trừ đi phần được trích lại hoặc khấu trừ theo quy định pháp luật).
  • Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt và tịch thu khác do các cơ quan nhà nước trực thuộc cấp huyện thực hiện.
  • Thu từ tài sản xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do cấp huyện xử lý; thu đóng góp tự nguyện từ các tổ chức, cá nhân cho ngân sách cấp huyện.
  • Thu kết dư ngân sách cấp huyện; thu bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh; thu chuyển nguồn từ năm trước sang.
- Quy định các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%
  • Thu lệ phí môn bài thu từ cá nhân và hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
  • Thu từ quỹ đất công ích và các khoản thu hoa lợi công sản khác phát sinh trên địa bàn xã.
  • Thu viện trợ không hoàn lại từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho cấp xã.
  • Thu đóng góp tự nguyện từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân cho ngân sách cấp xã theo quy định.
  • Thu từ bán tài sản nhà nước do chính quyền cấp xã trực tiếp quản lý.
  • Thu phí, lệ phí và các khoản thu từ hoạt động dịch vụ, sự nghiệp do cấp xã thực hiện (sau khi trích lại chi phí theo quy định).
  • Thu phạt vi phạm hành chính, tịch thu khác do cấp xã thực hiện; thu từ tài sản xác lập quyền sở hữu nhà nước do cấp xã xử lý.
  • Thu kết dư ngân sách cấp xã; thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện; thu chuyển nguồn từ năm trước sang.
- Phân cấp nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh
  • Chi đầu tư phát triển: Thực hiện các dự án đầu tư do cấp tỉnh quản lý; hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng; các quỹ tài chính địa phương và các khoản đầu tư khác theo luật định.
  • Chi thường xuyên: Đảm bảo kinh phí cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề; khoa học và công nghệ; y tế, dân số và gia đình; văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình; bảo vệ môi trường cấp tỉnh. Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh. Chi quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được giao cho tỉnh quản lý. Chi đảm bảo xã hội và các hoạt động kinh tế quy mô cấp tỉnh (giao thông, nông - lâm - thủy sản, quản lý đất đai, tài nguyên).
  • Các nhiệm vụ chi khác: Chi trả nợ lãi, phí phát sinh từ các khoản vay của chính quyền cấp tỉnh; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính; chi chuyển nguồn sang năm sau; chi bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện.
- Phân cấp nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện
  • Chi đầu tư phát triển: Chi cho các công trình, dự án theo phân cấp của UBND tỉnh. Đối với cấp thành phố, phải đảm bảo nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng trường phổ thông công lập các cấp, hệ thống điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh môi trường và các công trình phúc lợi công cộng khác.
  • Chi thường xuyên: Đảm bảo hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế, văn hóa, thể thao, truyền thanh; bảo vệ môi trường cấp huyện. Chi hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể cấp huyện. Chi quốc phòng, an ninh thuộc thẩm quyền cấp huyện. Chi sự nghiệp thị chính (duy tu, bảo dưỡng vỉa hè, công viên, đèn chiếu sáng) và các hoạt động kinh tế, đảm bảo xã hội khác trên địa bàn.
  • Chi chuyển nguồn và bổ sung: Chi chuyển nguồn sang năm sau và chi bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.
- Phân cấp nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã
  • Chi đầu tư phát triển: Đầu tư xây dựng các công trình, dự án kết cấu hạ tầng nông thôn, đô thị theo phân cấp cụ thể của UBND tỉnh.
  • Chi thường xuyên: Chi cho các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, truyền thanh, bảo vệ môi trường cấp xã. Chi hoạt động của bộ máy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp xã. Chi hỗ trợ quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã. Chi quản lý, bảo trì đường giao thông nông thôn, công trình thủy lợi nhỏ được phân cấp và các hoạt động đảm bảo an sinh xã hội tại địa phương.
  • Chi chuyển nguồn: Chi chuyển nguồn ngân sách của cấp xã sang năm sau.
- Tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương

Đối với phần ngân sách địa phương được hưởng (tính là 100%), tỷ lệ điều tiết giữa các cấp chính quyền tỉnh Ninh Bình được quy định cụ thể:

  • Thuế giá trị gia tăng (VAT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
    • Thu từ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp ngoài quốc doanh đăng ký nộp thuế tại cấp tỉnh: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
    • Thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh đăng ký nộp thuế tại cấp huyện: Tại các huyện và thành phố Tam Điệp, ngân sách cấp huyện hưởng 100%; riêng tại thành phố Ninh Bình, ngân sách cấp tỉnh hưởng 15%, ngân sách thành phố hưởng 85%.
    • Thu từ hộ sản xuất kinh doanh tại các xã, thị trấn: Ngân sách cấp huyện hưởng 30%, ngân sách cấp xã hưởng 70%. Tại các phường: Ngân sách cấp huyện hưởng 80%, ngân sách phường hưởng 20%.
  • Thuế thu nhập cá nhân (PIT):
    • Thuế TNCN thông thường (trừ chuyển nhượng bất động sản và hộ kinh doanh): Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
    • Thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản: Ngân sách cấp huyện hưởng 70%, ngân sách cấp xã hưởng 30%.
    • Thuế TNCN từ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân: Tại các xã, thị trấn phân chia cấp huyện 30%, cấp xã 70%; tại các phường phân chia cấp huyện 80%, phường hưởng 20%.
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt và Thuế bảo vệ môi trường: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% (không bao gồm phần thu từ hàng hóa nhập khẩu và xổ số).
- Tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương
  • Thuế tài nguyên: Thuế tài nguyên nước điều tiết 100% về ngân sách cấp tỉnh. Thuế tài nguyên khác phân chia theo tỷ lệ: cấp tỉnh hưởng 40%, cấp huyện hưởng 50%, cấp xã hưởng 10%.
  • Thuế sử dụng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp: Phân chia cho ngân sách cấp huyện hưởng 30%, ngân sách cấp xã hưởng 70%.
  • Lệ phí trước bạ nhà đất: Thu tại địa bàn các xã, thị trấn phân chia cấp huyện 30%, cấp xã 70%; thu tại địa bàn các phường phân chia cấp huyện 80%, phường hưởng 20%.
  • Tiền thuê đất, thuê mặt nước và sử dụng khu vực biển: Tiền thuê đất, thuê mặt nước trích 30% lập Quỹ phát triển đất, số còn lại chia đều cho cấp tỉnh 50% và cấp huyện 50%. Tiền sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền địa phương cũng phân chia cấp tỉnh 50%, cấp huyện 50%.
  • Tiền đấu giá quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất: Sau khi trích 30% lập Quỹ phát triển đất (sau khi trừ chi phí hợp lý), số còn lại điều tiết 100% cho cấp ngân sách trực tiếp quản lý tài sản và đất đó (tỉnh, huyện hoặc xã).
  • Tiền sử dụng đất khác (sau khi trích 15% lập Quỹ phát triển đất):
    • Thành phố Ninh Bình: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 29%, ngân sách thành phố hưởng 67%, ngân sách cấp xã/phường hưởng 4%.
    • Thành phố Tam Điệp: Xã Quang Sơn (tỉnh 14%, thành phố 76%, xã 10%); Xã Yên Sơn và Đông Sơn (tỉnh 14%, thành phố 42%, xã 44%); các phường còn lại (tỉnh 14%, thành phố 66%, phường 20%).
    • Huyện Hoa Lư: Thị trấn Thiên Tôn (tỉnh 20%, huyện 65%, thị trấn 15%); Xã Ninh Hòa và Ninh Xuân (tỉnh 20%, huyện 42%, xã 38%); các xã còn lại (tỉnh 20%, huyện 60%, xã 20%).
    • Huyện Kim Sơn: Thị trấn Phát Diệm và các xã Quang Thiện, Thượng Kiệm, Kim Đông (huyện 70%, xã/thị trấn 30%); Nhóm 15 xã và thị trấn Bình Minh (huyện 50%, xã/thị trấn 50%); các xã còn lại (huyện 42%, xã 58%).
    • Huyện Nho Quan: Thị trấn Nho Quan và các xã Lạc Vân, Đồng Phong, Lạng Phong, Phú Lộc (huyện 50%, xã/thị trấn 50%); Nhóm 9 xã khó khăn (huyện 40%, xã 60%); các xã còn lại (huyện 52%, xã 48%).
    • Huyện Gia Viễn: Thị trấn Me và các xã Gia Thanh, Gia Lập, Gia Vân, Gia Sinh, Gia Tân (huyện 75%, xã/thị trấn 25%); Các xã Gia Trấn, Gia Hưng, Gia Phú, Gia Tiến (huyện 70%, xã 30%); các xã còn lại (huyện 52%, xã 48%).
    • Huyện Yên Khánh: Thị trấn Yên Ninh, xã Khánh Nhạc, xã Khánh Cư (huyện 74%, xã/thị trấn 26%); Các xã Khánh An, Khánh Phú, Khánh Hải (huyện 68%, xã 32%); Nhóm 5 xã (huyện 62%, xã 38%); Nhóm 4 xã (huyện 59%, xã 41%); các xã còn lại (huyện 52%, xã 48%).
    • Huyện Yên Mô: Các xã Yên Đồng, Yên Thái, Yên Thành (huyện 40%, xã 60%); Thị trấn Yên Thịnh và nhóm 8 xã (huyện 65%, xã/thị trấn 35%); các xã còn lại (huyện 52%, xã 48%).
  • Cơ chế đặc thù: Đối với một số khu đất đấu giá có vị trí quan trọng tại thành phố Ninh Bình, thành phố Tam Điệp và huyện Hoa Lư nhằm tạo nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trọng điểm hoặc thanh toán nợ xây dựng cơ bản của tỉnh, thực hiện điều tiết 100% về ngân sách cấp tỉnh.
- Nguyên tắc phân bổ nguồn vượt thu ngân sách tỉnh

Nguồn vượt thu do các huyện, thành phố thực hiện được phân bổ nhằm khuyến khích địa phương tăng thu:

  • Vượt thu tiền sử dụng đất: Ngân sách tỉnh hưởng 50%, cấp lại cho ngân sách huyện, thành phố thực hiện thu là 50%.
  • Vượt thu các khoản thu cân đối chi thường xuyên: Trích lại 50% để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định chung; số còn lại phân chia cấp lại cho huyện, thành phố 30% và điều tiết về ngân sách tỉnh 20%.
- Cơ chế cấp lại tiền sử dụng đất xây dựng nông thôn mới
  • UBND tỉnh thực hiện cấp lại 100% số thu tiền sử dụng đất cho các xã để thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2017-2020, tương ứng với phần tiền thu được từ giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất của xã đã phân chia cho ngân sách tỉnh (bao gồm cả 15% trích lập Quỹ phát triển đất).
  • UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm rà soát, báo cáo HĐND cùng cấp quyết định phương án cấp lại tiền sử dụng đất cho các xã đã hoàn thành nông thôn mới giai đoạn 2011-2016 và các xã đang triển khai giai đoạn 2017-2020, đảm bảo phù hợp với năng lực tài chính, xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản và điều hòa nguồn lực hợp lý giữa các xã trên địa bàn.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2016/NQ-HĐND

Ninh Bình, ngày 14 tháng 12 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TỈNH NINH BÌNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Điểm c Khoản 9 Điều 30 Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25/11/2015;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình số 169/TTr-UBND ngày 30/11/2016 về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Bình, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Bình, áp dụng trong thời kỳ ổn định ngân sách từ năm ngân sách 2017 (có Quy định chi tiết kèm theo).

Điều 2. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIV kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 14/12/2016, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương, Nghị quyết số 28/2012/NQ-HĐND ngày 20/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc sửa đổi, bổ sung một số khoản tại Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính,
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XIV;
- VP Tỉnh ủy, VP HĐND tỉnh, VP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Ban Thường vụ các huyện, thành ủy;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, thành phố;
- Công báo tỉnh, Đài PT - TH tỉnh, Báo Ninh Bình;
- Lưu: VT, phòng CTHĐND.

CHỦ TỊCH




Trần Hồng Quảng

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh Ninh Bình)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng với cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Bình.

Điều 3. Ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình

1. Ngân sách tỉnh: Bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách của các huyện, thành phố thuộc tỉnh.

2. Ngân sách huyện, thành phố (gọi chung là ngân sách cấp huyện): Bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách của các xã, phường, thị trấn.

3. Ngân sách các xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã).

Chương II

PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TỈNH NINH BÌNH

Mục 1. PHÂN CẤP NGUỒN THU NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN

Điều 4. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%

1. Thu từ cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

2. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán nộp ngân sách cấp tỉnh.

3. Thu từ quỹ dự trữ tài chính của tỉnh.

4. Thu từ viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

5. Thu lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện thu.

6. Thu phí từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quản lý thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; thu các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước địa phương và các tổ chức được cơ quan nhà nước cấp tỉnh giao thực hiện thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định của pháp luật có liên quan.

7. Thu từ huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

8. Thu thuế môn bài theo Luật ngân sách 2015 (Lệ phí môn bài theo Luật Phí và Lệ phí ngày 25/11/2015) từ các doanh nghiệp nhà nước trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các tổ chức, cá nhân có sản xuất kinh doanh khác, đăng ký kê khai nộp thuế vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

9. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.

10. Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước trực thuộc cấp tỉnh thực hiện và nộp theo quy định của pháp luật.

11. Thu từ bán tài sản nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý.

12. Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình làm chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình đại diện chủ sở hữu.

13. Thu từ cấp quyền khai thác khoáng sản phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định của pháp luật.

14. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh xử lý.

15. Thu tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

16. Các khoản thu khác nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

17. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương.

18. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh từ năm trước chuyển sang.

Điều 5. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%

1. Thu thuế môn bài theo Luật ngân sách 2015 (Lệ phí môn bài theo Luật Phí và Lệ phí ngày 25/11/2015), trừ thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn và thuế môn bài thu từ các doanh nghiệp nhà nước trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các tổ chức, cá nhân có sản xuất kinh doanh khác, đăng ký kê khai nộp thuế vào ngân sách cấp tỉnh.

2. Thu lệ phí trước bạ, không kể lệ phí trước bạ nhà đất.

3. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán nộp ngân sách cấp huyện.

4. Thu từ bán tài sản nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.

5. Thu từ viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật.

6. Thu phí từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp huyện quản lý thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; thu các khoản phí từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện quản lý và các tổ chức được cơ quan nhà nước cấp huyện giao thực hiện thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định của pháp luật có liên quan.

7. Thu lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện thu (trừ khoản thu Lệ phí môn bài tại Khoản 1 Điều 6)

8. Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước trực thuộc cấp huyện thực hiện và nộp theo quy định của pháp luật.

9. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện xử lý.

10. Thu từ huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật.

11. Các khoản thu khác nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật.

12. Thu kết dư ngân sách cấp huyện.

13. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh.

14. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp huyện từ năm trước chuyển sang.

Điều 6. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%

1. Thu thuế môn bài theo Luật ngân sách 2015 (Lệ phí môn bài theo Luật Phí và Lệ phí ngày 25/11/2015) từ cá nhân, hộ kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

2. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác nộp vào ngân sách cấp xã.

3. Thu từ viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật.

4. Thu từ huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật.

5. Thu từ bán tài sản nhà nước do cấp xã trực tiếp quản lý.

6. Thu lệ phí do cấp xã thực hiện thu.

7. Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã thực hiện.

8. Thu phí từ các hoạt động dịch vụ do cấp xã thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động sự nghiệp cấp xã và các tổ chức được cấp xã giao thực hiện thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định của pháp luật có liên quan.

9. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do cấp xã xử lý.

10. Các khoản thu khác nộp vào ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật.

11. Thu kết dư ngân sách cấp xã.

12. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện.

13. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang.

Mục 2. NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN

Điều 7. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh

1. Chi đầu tư phát triển, gồm:

a) Chi đầu tư cho các dự án do tỉnh quản lý theo các lĩnh vực quy định tại Khoản 2 Điều này.

b) Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật.

c) Các khoản chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật.

2. Chi thường xuyên, gồm các khoản chi:

a) Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề.

b) Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ.

c) Chi quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phần giao tỉnh quản lý.

d) Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình.

e) Chi sự nghiệp văn hóa thông tin.

f) Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình.

g) Chi sự nghiệp thể dục, thể thao.

h) Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường.

i) Chi cho các hoạt động kinh tế, gồm: Hoạt động bảo trì, quản lý sử dụng, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông do cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện; hoạt động bảo vệ, nuôi trồng, chăm sóc, bảo dưỡng, sửa chữa, vận hành, khai thác trong nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi; định canh, định cư và phát triển nông thôn do cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện; hoạt động quản lý sử dụng, khai thác đất đai; tài nguyên; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; biển và hải đảo do cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện; hoạt động điều tra cơ bản; quy hoạch; xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch và các hoạt động kinh tế khác.

j) Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, cơ quan cấp tỉnh của Đảng cộng sản Việt Nam; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam cấp tỉnh.

k) Chi hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

l) Chi đảm bảo xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật.

m) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

3. Chi trả nợ lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản tiền do chính quyền cấp tỉnh vay.

4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của tỉnh.

5. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp tỉnh.

6. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện.

Điều 8. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp huyện

1. Chi đầu tư phát triển gồm: Chi đầu tư cho các công trình, dự án theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và đảm bảo nguyên tắc đối với thành phố phải có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông công lập các cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và công trình phúc lợi công cộng khác.

2. Chi thường xuyên, gồm:

a) Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề.

b) Chi quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội thuộc quyền quản lý của cấp huyện.

c) Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình.

d) Chi sự nghiệp văn hóa thông tin.

e) Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình.

f) Chi sự nghiệp thể dục thể thao.

g) Sự nghiệp bảo vệ môi trường.

h) Chi cho các hoạt động kinh tế gồm: Hoạt động bảo trì, quản lý sử dụng, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông phân cấp cho huyện quản lý; hoạt động bảo vệ, nuôi trồng, chăm sóc, bảo dưỡng, sửa chữa, vận hành, khai thác trong nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi; định canh, định cư và phát triển nông thôn thuộc quyền quản lý của cấp huyện; hoạt động quản lý sử dụng, khai thác đất đai; tài nguyên; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; biển và hải đảo phân cấp cho huyện quản lý; hoạt động sự nghiệp thị chính (duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác) và các hoạt động kinh tế khác.

i) Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, cơ quan cấp huyện của Đảng cộng sản Việt Nam; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam cấp huyện.

j) Chi hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật.

k) Chi đảm bảo xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật.

l) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

3. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp huyện.

4. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.

Điều 9. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã

1. Chi đầu tư phát triển gồm: Chi đầu tư cho các công trình, dự án theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Chi thường xuyên, gồm:

a) Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề.

b) Chi quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội thuộc quyền quản lý của cấp xã.

c) Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình.

d) Chi sự nghiệp văn hóa thông tin.

e) Chi sự nghiệp phát thanh, truyền thanh.

f) Chi sự nghiệp thể dục, thể thao.

g) Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường.

h) Chi cho các hoạt động kinh tế, gồm: Hoạt động bảo trì, quản lý sử dụng, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông phân cấp cho cấp xã quản lý; hoạt động bảo vệ, nuôi trồng, chăm sóc, bảo dưỡng, sửa chữa, vận hành, khai thác trong nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi; định canh, định cư và phát triển nông thôn thuộc quyền quản lý của cấp xã; hoạt động quản lý sử dụng, khai thác đất đai; tài nguyên; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; biển và hải đảo phân cấp cho cấp xã quản lý và các hoạt động kinh tế khác.

i) Chi cho các hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước cấp xã, cơ quan cấp xã của Đảng cộng sản Việt Nam; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam cấp xã.

j) Chi hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp xã theo quy định của pháp luật.

k) Chi đảm bảo xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật.

l) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

3. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp xã.

Mục 3. TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN

Điều 10. Tỷ lệ phân chia giữa các cấp ngân sách các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương (phần ngân sách địa phương được hưởng được coi như 100%)

1. Đối với khoản thu từ thuế giá trị gia tăng, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng của các nhà thầu phụ phát sinh từ các hoạt động dịch vụ phục vụ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí (trừ thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu; thuế giá trị gia tăng từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết) được phân chia như sau:

a) Thu từ các doanh nghiệp nhà nước của Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các tổ chức, cá nhân có sản xuất kinh doanh khác có đăng ký kê khai nộp thuế vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 100%.

b) Thu từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các tổ chức, cá nhân có sản xuất kinh doanh khác có đăng ký kê khai nộp thuế vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật phân chia như sau:

Đối với các khoản thu tại các huyện và thành phố Tam Điệp: Phân chia cho ngân sách cấp huyện 100%;

Đối với các khoản thu thành phố Ninh Bình: Phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 15%, ngân sách thành phố Ninh Bình 85%.

c) Thu từ các hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn các xã, phường, thị trấn: Đối với các khoản thu trên địa bàn các xã, thị trấn: Phân chia cho ngân sách cấp huyện 30%, ngân sách cấp xã 70%;

Đối với các khoản thu trên địa bàn các phường: Phân chia cho ngân sách cấp huyện 80%, ngân sách phường 20%.

2. Đối với khoản thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp của các nhà thầu phụ phát sinh từ các hoạt động dịch vụ phục vụ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hàng hóa nhập khẩu và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết) được phân chia như sau:

a) Thu từ các doanh nghiệp nhà nước trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các tổ chức có sản xuất kinh doanh khác có đăng ký kê khai nộp thuế vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 100%.

b) Thu từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các tổ chức có sản xuất kinh doanh khác có đăng ký kê khai nộp thuế vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật phân chia như sau:

Đối với các khoản thu trên địa bàn các huyện và thành phố Tam Điệp: Phân chia cho ngân sách cấp huyện 100%.

Đối với các khoản thu trên địa bàn thành phố Ninh Bình: Phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 15%, ngân sách thành phố 85%.

3. Đối với khoản thu từ thuế thu nhập cá nhân

a) Thuế thu nhập cá nhân (trừ thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản và thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân) phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 100%.

b) Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản: Phân chia cho ngân sách cấp huyện 70%, ngân sách cấp xã 30%.

c) Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân:

Thu trên địa bàn các xã, thị trấn: Phân chia cho ngân sách cấp huyện 30%, ngân sách cấp xã 70%.

Thu trên địa bàn các phường: Phân chia cho ngân sách cấp huyện 80%, ngân sách phường 20%.

4. Khoản thu từ thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số) phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 100%.

5. Khoản thu từ thuế bảo vệ môi trường (trừ thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu) phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 100%.

Điều 11. Tỷ lệ phân chia giữa các cấp ngân sách các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương

1. Đối với khoản thu từ thuế tài nguyên (trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí) được phân chia như sau:

a) Khoản thu từ thuế tài nguyên nước: Phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 100%.

b) Khoản thu từ thuế tài nguyên khác (không bao gồm tài nguyên nước): Phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 40%, ngân sách cấp huyện 50%, ngân sách cấp xã 10%.

2. Đối với khoản thu từ thuế sử dụng đất nông nghiệp: Phân chia cho ngân sách cấp huyện 30%, ngân sách cấp xã 70%.

3. Đối với khoản thu từ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Phân chia cho ngân sách cấp huyện 30%, ngân sách cấp xã 70%.

4. Đối với khoản thu từ lệ phí trước bạ nhà đất

a) Thu trên địa bàn các xã, thị trấn: Phân chia cho ngân sách cấp huyện 30%, ngân sách cấp xã 70%.

b) Thu trên địa bàn các phường: Phân chia cho ngân sách cấp huyện 80%, ngân sách phường 20%.

5. Đối với khoản thu từ tiền cho thuê đất, thuê mặt nước: Trích 30% để lập Quỹ phát triển đất, số còn lại được coi là 100% và phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 50%, ngân sách cấp huyện 50%.

6. Đối với khoản thu từ tiền sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền của địa phương: phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 50%, ngân sách cấp huyện 50%.

7. Đối với khoản thu từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền 01 lần gắn với tài sản trên đất của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể, doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý và thu hồi từ các tổ chức, cá nhân thuê đất trên địa bàn tỉnh được phân chia như sau:

a) Đối với khoản thu từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền 01 lần gắn với tài sản trên đất của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý và thu hồi từ các tổ chức, cá nhân thuê đất thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh: Trích 30% để lập Quỹ phát triển đất sau khi trừ đi chi phí hợp lý phục vụ cho việc thu hồi để giao đất, cho thuê đất; số tiền còn lại được tính là 100% và phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 100%.

b) Đối với khoản thu từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền 01 lần gắn với tài sản trên đất của các cơ quan, đơn vị thuộc huyện quản lý và thu hồi từ các tổ chức thuê đất thuộc thẩm quyền của cấp huyện: Trích 30% để lập Quỹ phát triển đất sau khi trừ đi chi phí hợp lý phục vụ cho việc thu hồi để giao đất, cho thuê đất; số tiền còn lại được tính là 100% và phân chia cho ngân sách cấp huyện 100%.

c) Đối với khoản thu từ đấu giá giá trị quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền 01 lần gắn với tài sản trên đất của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý và thu hồi từ các tổ chức thuê đất thuộc thẩm quyền của cấp xã: Trích 30% để lập Quỹ phát triển đất sau khi trừ đi chi phí hợp lý phục vụ cho việc thu hồi để giao đất, cho thuê đất; số tiền còn lại được tính là 100% và phân chia cho ngân sách cấp xã 100%.

8. Đối với khoản thu từ tiền sử dụng đất khác (không thuộc những trường hợp quy định tại Khoản 7 Điều này): Trích 15% để lập Quỹ phát triển đất, số tiền còn lại được tính là 100% và thực hiện phân chia ngân sách như sau:

TT

Huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn

Tỷ lệ (%) phân chia

NS cấp tỉnh

NS cấp huyện

NS cấp xã

1

Thành phố Ninh Bình

29%

67%

4%

2

Thành phố Tam Điệp

 

 

 

 

Xã Quang Sơn

14%

76%

10%

 

Xã Yên Sơn, xã Đông Sơn

14%

42%

44%

 

Các phường còn lại

14%

66%

20%

3

Huyện Hoa Lư

 

 

 

 

Thị trấn Thiên Tôn

20%

65%

15%

 

Các xã Ninh Hoà, Ninh Xuân

20%

42%

38%

 

Các xã còn lại

20%

60%

20%

4

Huyện Kim Sơn

 

 

 

 

Các xã Quang Thiện, Thượng Kiệm, Kim Đông và thị trấn Phát Diệm.

-

70%

30%

 

Các xã Ân Hoà, Đồng Hướng, Kim Chính, Lưu Phương, Hùng Tiến, Như Hoà, Kim Mỹ, Lai Thành, Kim Tân, Định Hóa, Văn Hải, Cồn Thoi, Tân Thành, Yên Lộc và thị trấn Bình Minh.

-

50%

50%

 

Các xã còn lại

-

42%

58%

5

Huyện Nho Quan

 

 

 

 

Thị trấn Nho Quan và các xã: Lạc Vân, Đồng Phong, Lạng Phong, Phú Lộc

-

50%

50%

 

Các xã Thạch Bình, Quảng Lạc, Phú Long, Kỳ Phú, Cúc Phương, Yên Quang, Gia Lâm, Sơn Hà, Văn Phong.

-

40%

60%

 

Các xã còn lại

-

52%

48%

6

Huyện Gia Viễn

 

 

 

 

Thị trấn Me và các xã Gia Thanh, Gia Lập, Gia Vân, Gia Sinh, Gia Tân.

-

75%

25%

 

Các xã Gia Trấn, Gia Hưng, Gia Phú, Gia Tiến

-

70%

30%

 

Các xã còn lại

-

52%

48%

7

Huyện Yên Khánh

 

 

 

 

Thị trấn Yên Ninh, xã Khánh Nhạc, xã Khánh Cư

-

74%

26%

 

Các xã Khánh An, Khánh Phú, Khánh Hải.

-

68%

32%

 

Các xã Khánh Hòa, Khánh Hội, Khánh Mậu, Khánh Thành, Khánh Thiện.

-

62%

38%

 

Các xã Khánh Hồng, Khánh Thủy, Khánh Cường, Khánh Trung.

-

59%

41%

 

Các xã còn lại

-

52%

48%

8

Huyện Yên Mô

 

 

 

 

Các xã Yên Đồng, Yên Thái, Yên Thành

-

40%

60%

 

Các xã Yên Thắng, Yên Từ, Yên Phong, Khánh Thịnh, Khánh Dương, Yên Hòa, Mai Sơn, Yên Nhân và thị trấn Yên Thịnh.

-

65%

35%

 

Các xã còn lại

-

52%

48%

(Phần ngân sách cấp huyện được hưởng đã bao gồm chi phí về đền bù giải phóng mặt bằng và chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy định hoặc được cấp có thẩm quyền quyết định (nếu có)).

9. Riêng đối với một số khu đất đấu giá có vị trí quan trọng thực hiện theo cơ chế đặc thu trên địa bàn thành phố Ninh Bình, thành phố Tam Điệp, huyện Hoa Lư, đấu giá để tạo nguồn vốn đầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và từng bước thanh toán nợ xây dựng cơ bản của tỉnh theo chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Nghị quyết của HĐND tỉnh: Thực hiện điều tiết cho ngân sách tỉnh 100%.

Điều 12. Phân bổ nguồn vượt thu ngân sách tỉnh do các huyện, thành phố thực hiện

1. Vượt thu tiền sử dụng đất

- Cấp lại cho các huyện, thành phố: 50%.

- Ngân sách tỉnh: 50%.

2. Vượt thu các khoản thu cân đối chi thường xuyên

- Để lại 50% nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo quy định.

- Cấp lại cho các huyện, thành phố: 30%.

- Ngân sách tỉnh: 20%.

Điều 13. Về cấp lại số thu tiền sử dụng đất cho các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2016 và giai đoạn 2017-2020

1. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp lại 100% số thu tiền sử dụng đất cho các xã để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2017-2020, tương ứng với số tiền thu được từ giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất của xã đã phân chia cho ngân sách tỉnh (bao gồm cả 15% trích lập Quỹ phát triển đất).

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào tình hình cụ thể báo cáo HĐND cùng cấp xem xét quyết định cấp lại số thu tiền sử dụng đất cho các xã đã hoàn thành xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2016 và các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2017-2020 cho phù hợp nguồn lực, điều kiện và số nợ xây dựng cơ bản của các xã, đảm bảo ngân sách huyện, thành phố giữ vai trò chủ động, điều hòa nguồn lực giữa các xã khó khăn với xã khác./.

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 34/2016/NQ-HĐND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Bình

Số hiệu: 34/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 14/12/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
Người ký: Trần Hồng Quảng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 34/2016/NQ-HĐND Quy định phân cấp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký