Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2016 nhằm phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016 - 2020. Đây là một chính sách quan trọng nhằm thu hẹp khoảng cách giáo dục giữa các vùng miền, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại các địa bàn đặc biệt khó khăn của tỉnh Lai Châu.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND thông qua đề án nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Lai Châu ban hành.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Khóa XIV, Kỳ họp thứ hai.
- Ngày ban hành: 28 tháng 7 năm 2016.
- Ngày có hiệu lực: 10 tháng 8 năm 2016.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Vũ Văn Hoàn.
- Mục tiêu của Đề án nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn
Đề án đặt ra các mục tiêu toàn diện từ tổng quát đến cụ thể nhằm cải thiện căn bản diện mạo giáo dục tại các vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh Lai Châu:
- Mục tiêu chung: Tập trung đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên; nâng cao chất lượng dạy và học, giáo dục toàn diện về kiến thức, đạo đức, thể chất và kỹ năng sống cho học sinh. Đồng thời, đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học để giảm nhanh và bền vững sự chênh lệch về chất lượng giáo dục giữa vùng đặc biệt khó khăn với các xã vùng II.
- Mục tiêu về quy hoạch và đội ngũ nhân sự: Hoàn thành quy hoạch mạng lưới trường, lớp học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Đảm bảo 100% cán bộ quản lý được bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm; 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên (với trên 95% đạt điểm kiểm tra chuyên môn từ 5 trở lên). Bố trí đủ giáo viên theo quy định, bao gồm giáo viên chuyên trách Đoàn - Đội cho tất cả các trường tiểu học, trung học cơ sở và giáo viên đặc thù (âm nhạc, mỹ thuật, thể dục, tiếng Anh) cho cấp tiểu học. Đảm bảo 100% trường bán trú có nhân viên nuôi dưỡng theo định mức.
- Mục tiêu về chất lượng học tập và rèn luyện của học sinh:
- Giáo dục Mầm non: Huy động trên 17% trẻ từ 0-2 tuổi và trên 98% trẻ từ 3-5 tuổi ra lớp; tỷ lệ ăn bán trú tương ứng đạt trên 90% và 99%.
- Giáo dục Tiểu học: Huy động trên 99,5% trẻ trong độ tuổi ra lớp; tỷ lệ chuyên cần đạt trên 95%; giảm tỷ lệ bỏ học xuống dưới 0,05%. Đưa trên 90% học sinh lớp 3, 4, 5 từ các điểm trường lẻ về học tại trường trung tâm; trên 90% trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
- Giáo dục Trung học cơ sở: Huy động 90% học sinh trong độ tuổi ra lớp; tỷ lệ chuyên cần đạt 85%; tỷ lệ bỏ học dưới 1%. Đảm bảo tỷ lệ học sinh xếp loại học lực trung bình trở lên đạt 90% (trong đó khá đạt 27,5%, giỏi đạt 2,5%); tỷ lệ tốt nghiệp THCS đạt 98%.
- Giáo dục Trung học phổ thông: Huy động 60% học sinh tốt nghiệp THCS vào lớp 10; tỷ lệ chuyên cần đạt 92%; bỏ học dưới 2%. Tỷ lệ học lực trung bình trở lên đạt 90% (khá đạt 27,5%, giỏi đạt 2,5%); tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt trên 90%.
- Mục tiêu về cơ sở vật chất: Tập trung xây dựng phòng học thiếu tại các điểm trường trung tâm, xóa bỏ phòng học tạm, hoàn thiện hệ thống nhà bếp, phòng ăn, công trình nước sạch và nhà vệ sinh. Đáp ứng trên 70% nhu cầu phòng ở cho học sinh bán trú; nâng tỷ lệ phòng học kiên cố và bán kiên cố đạt trên 90% vào năm 2020.
- Mục tiêu duy trì phổ cập giáo dục và xây dựng trường chuẩn quốc gia: Giữ vững chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi tại 75/75 xã đặc biệt khó khăn; đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2 (với 63 xã đạt mức độ 3) và phổ cập THCS mức độ 1 (với 50 xã đạt mức độ 2). Phấn đấu xây dựng mới và công nhận đạt chuẩn quốc gia cho 26 trường mầm non, 31 trường tiểu học và 13 trường trung học cơ sở.
- Các nhiệm vụ trọng tâm của Đề án
Để đạt được các mục tiêu trên, Đề án xác định 6 nhóm nhiệm vụ cốt lõi cần triển khai đồng bộ:
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý giáo dục: Đổi mới công tác chỉ đạo của chính quyền các cấp; tăng cường vai trò, trách nhiệm và tính tự chủ của người đứng đầu các cơ sở giáo dục; đẩy mạnh hoạt động tự đánh giá chất lượng tại các nhà trường.
- Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra và tổ chức bồi dưỡng thường xuyên. Thực hiện luân chuyển cán bộ quản lý giữa vùng thuận lợi và vùng khó khăn. Đổi mới quy trình tuyển dụng, ưu tiên tuyển dụng giáo viên là người dân tộc thiểu số, dân tộc đặc biệt ít người. Phấn đấu trên 40% giáo viên là đảng viên và 60% giáo viên biết tiếng dân tộc thiểu số tại địa phương.
- Nâng cao chất lượng học sinh: Chú trọng công tác chăm sóc, nuôi dưỡng học sinh mầm non và bán trú; thực hiện lộ trình đưa học sinh tiểu học từ điểm trường lẻ về điểm trường trung tâm một cách hợp lý; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống và thể chất cho học sinh.
- Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị: Điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường lớp học; lồng ghép các nguồn vốn đầu tư xây dựng phòng học, nhà bán trú, nhà công vụ cho giáo viên và các công trình phụ trợ; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục.
- Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục: Tập trung hỗ trợ các xã có chất lượng phổ cập thấp; đẩy mạnh phân luồng học sinh sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn; gắn công tác phổ cập với chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Xây dựng trường chuẩn quốc gia: Xây dựng lộ trình cụ thể cho giai đoạn 2016 - 2020, tập trung nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất song song với việc nâng cao chất lượng đội ngũ và học sinh tại các trường trong lộ trình đạt chuẩn.
- Các giải pháp chủ yếu thực hiện Đề án
Nghị quyết vạch ra các giải pháp mang tính chiến lược và thực tiễn cao để đảm bảo tính khả thi của Đề án:
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo: Đưa các chỉ tiêu giáo dục vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền cơ sở và nhà trường.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền: Quán triệt sâu rộng chủ trương nâng cao chất lượng giáo dục vùng khó khăn; khơi dậy tinh thần vượt khó của đội ngũ nhà giáo; đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh.
- Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh:
- Nghiên cứu điều chỉnh phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục theo quy định của Trung ương.
- Ban hành cơ chế đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý, giáo viên dựa trên kết quả kiểm tra kiến thức chuyên môn và chất lượng học sinh thực tế; thực hiện tinh giản biên chế theo quy định.
- Hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo.
- Bố trí quỹ đất hỗ trợ làm nhà ở cho cán bộ quản lý, giáo viên công tác từ 5 năm trở lên tại vùng đặc biệt khó khăn để họ yên tâm công tác lâu dài.
- Đảm bảo nguồn kinh phí hỗ trợ chi phí học tập, cung cấp sách giáo khoa, vở viết cho học sinh và kinh phí tổ chức nấu ăn cho học sinh bán trú.
- Huy động và tập trung nguồn lực đầu tư: Ưu tiên lồng ghép các nguồn vốn ngân sách nhà nước, chương trình mục tiêu quốc gia và nguồn vốn xổ số kiến thiết để đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất trường học. Quy hoạch và giao đủ diện tích đất cho các trường học xây dựng các hạng mục đạt chuẩn. Tích cực huy động các nguồn lực xã hội hóa từ các tổ chức, cá nhân và nhân dân.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra và tổng kết: Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hàng năm; xây dựng và nhân rộng các mô hình trường học điển hình; tiến hành sơ kết giữa giai đoạn và tổng kết toàn diện vào cuối năm 2020.
- Dự toán kinh phí và nguồn vốn thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn 2016 - 2020 được phê duyệt là 378.009 triệu đồng, cơ cấu nguồn vốn cụ thể như sau:
- Ngân sách địa phương: 308.009 triệu đồng (chiếm tỷ trọng lớn nhất).
- Nguồn vốn từ xổ số kiến thiết: 50.000 triệu đồng.
- Kinh phí huy động xã hội hóa giáo dục: 20.000 triệu đồng.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Đề án. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2016.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2016/NQ-HĐND | Lai Châu, ngày 28 tháng 7 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA ĐỀ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Giáo dục; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ban hành năm 2009;
Căn cứ Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 28/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu đến năm 2020;
Xét Tờ trình số 1300/TTr-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị thông qua đề án nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 225/BC-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua đề án nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016 - 2020, với các nội dung sau:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn, trong đó tập trung đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; nâng cao chất lượng dạy và học, giáo dục toàn diện kiến thức, đạo đức, thể chất, kỹ năng sống cho học sinh; quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp học và trang thiết bị dạy học đảm bảo yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Giảm nhanh và bền vững sự chênh lệch khoảng cách chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn với các xã vùng II.
1.2. Mục tiêu chủ yếu
a) Hoàn chỉnh quy hoạch mạng lưới trường, lớp học ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lai Châu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
b) Cán bộ quản lý, giáo viên, giáo viên phụ trách Đoàn - Đội và nhân viên
100% cán bộ quản lý được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý thường xuyên hàng năm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đổi mới giáo dục.
100% giáo viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn trở lên; trên 95% giáo viên đạt điểm kiểm tra kiến thức chuyên môn từ 5 điểm trở lên; 100% các trường được bố trí đủ giáo viên theo quy định; 100% các trường tiểu học và trung học cơ sở được bố trí giáo viên chuyên trách Đoàn - Đội; 100% trường tiểu học được bố trí giáo viên dạy âm nhạc, mỹ thuật, thể dục: trên 45% số trường tiểu học có giáo viên dạy tiếng Anh.
100% các trường có học sinh bán trú được bố trí nhân viên nuôi dưỡng đảm bảo định mức quy định.
c) Chất lượng học tập, rèn luyện của học sinh
Giáo dục Mầm non: Huy động trẻ 0-2 tuổi ra lớp: trên 17%; trẻ 3-5 tuổi: trên 98%. Tổ chức cho trẻ 0-2 tuổi ăn bán trú: trên 90%; trẻ 3-5 tuổi: 99%.
Giáo dục Tiểu học: Huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp: trên 99,5%, trẻ 6 tuổi vào lớp 1: trên 99,8%; Tỷ lệ chuyên cần: trên 95%; giảm tỷ lệ bỏ học xuống dưới 0,05%; huy động trên 90% học sinh lớp 3, 4, 5 ở các điểm trường lẻ về học tại điểm trường trung tâm; trên 90% trường tổ chức học 2 buổi/ngày. Tỷ lệ học sinh hoàn thành các môn học và các hoạt động giáo dục: trên 99%, xếp loại đạt mức độ hình thành và phát triển năng lực, hình thành và phát triển phẩm chất: trên 99,1%; học sinh hoàn thành chương trình tiểu học: trên 99%; học sinh lớp 3 học ngoại ngữ theo chương trình mới: trên 45%.
Giáo dục Trung học cơ sở: Huy động học sinh trong độ tuổi ra lớp: 90%; huy động học sinh hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học vào lớp 6: 96%; tỷ lệ chuyên cần: 85%; tỷ lệ học sinh bỏ học: dưới 1%; xếp loại hạnh kiểm từ trung bình trở lên: 99% (trong đó khá, tốt: 90%), học lực trung bình trở lên: 90% (trong đó khá: 27,5%; giỏi: 2,5%); tỷ lệ chuyển lớp: 93%; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS: 98%.
Giáo dục Trung học phổ thông: Tỷ lệ huy động học sinh tốt nghiệp THCS vào lớp 10 THPT: 60%; học sinh chuyên cần: 92%; bỏ học: dưới 2%; xếp loại hạnh kiểm từ trung bình trở lên: 99% (trong đó khá, tốt: 90%); xếp loại học lực từ trung bình trở lên: 90% (trong đó khá: 27,5%; giỏi: 2,5%); tỷ lệ chuyển lớp: 90%; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT: trên 90%.
d) Cơ sở vật chất và điều kiện đảm bảo cho việc dạy, học
Tập trung đầu tư xây dựng phòng học còn thiếu tại các điểm trường trung tâm, hệ thống nhà bếp, phòng ăn, công trình nước sạch, nhà vệ sinh, xóa phòng học tạm đã xuống cấp; đáp ứng trên 70% nhu cầu phòng ở cho học sinh bán trú; phấn đấu đến năm 2020 nâng tỷ lệ phòng học kiên cố, bán kiên cố: trên 90%.
đ) Duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục
75/75 xã đặc biệt khó khăn giữ vững chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2 (trong đó: 63 xã đạt chuẩn mức độ 3); giữ vững chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 1 (trong đó: 50 xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 2).
e) Xây dựng trường chuẩn quốc gia
Mầm non: 26 trường đạt chuẩn quốc gia (trong đó công nhận mới: 21 trường); tiểu học: 31 trường (trong đó công nhận mới:19 trường); trung học cơ sở: 13 trường (trong đó công nhận mới: 10 trường).
2. Nhiệm vụ
2.1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý các cấp về giáo dục
Đổi mới công tác quản lý của chính quyền, chỉ đạo sâu sát các nhiệm vụ giáo dục, chất lượng giáo dục. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể đối với giáo dục. Tăng cường vai trò, trách nhiệm người đứng đầu cơ sở giáo dục; tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các nhà trường đi đôi với việc hoàn thiện cơ chế quản lý; tiếp tục triển khai hoạt động tự đánh giá các cơ sở giáo dục.
2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá và tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý, giáo viên; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên chưa đạt yêu cầu. Phát huy, nhân rộng sáng kiến kinh nghiệm, mô hình tốt; tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng tại các trường học; quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành công tác đội cho giáo viên kiêm nhiệm làm tổng phụ trách đội. Đẩy mạnh công tác phát triển Đảng, phấn đấu trên 40% giáo viên là đảng viên; 60% giáo viên biết một thứ tiếng dân tộc; 50% giáo viên đạt danh hiệu trong tổng số giáo viên tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh.
Thực hiện luân chuyển cán bộ quản lý giữa vùng thuận lợi và vùng khó khăn; bố trí đủ giáo viên theo định mức quy định; đổi mới cơ chế bổ nhiệm cán bộ quản lý nhà trường.
Đổi mới công tác tuyển dụng giáo viên đảm bảo tuyển dụng được đội ngũ giáo viên có kiến thức chuyên môn và năng lực sư phạm tốt. Chú trọng tuyển dụng giáo viên là người dân tộc thiểu số, dân tộc đặc biệt ít người.
2.3. Nâng cao chất lượng học sinh
Tập trung chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục học sinh mầm non; xây dựng lộ trình đưa học sinh lớp 3, 4, 5 từ các điểm trường lẻ về điểm trường trung tâm; giảm dần các điểm trường lẻ một cách hợp lý; nâng cao chất lượng đầu vào các cấp học; huy động tối đa số học sinh trong độ tuổi ra lớp, nâng cao tỷ lệ chuyên cần; xây dựng các giải pháp đồng bộ, thiết thực, phù hợp để nâng cao chất lượng giáo dục; tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, công tác giáo dục thể chất, chăm sóc sức khỏe học sinh.
2.4. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
Thực hiện điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường, lớp học ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lai Châu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Chỉ đạo bố trí lồng ghép các nguồn lực, nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị còn thiếu. Sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước và xã hội đầu tư cho giáo dục; đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục.
2.5. Duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục
Tập trung nâng cao kết quả đạt chuẩn phổ cập giáo dục các xã có chất lượng thấp. Tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các cấp; gắn việc thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục, xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia với việc nâng cao chất lượng giáo dục và xây dựng nông thôn mới.
2.6. Xây dựng trường chuẩn quốc gia
Xây dựng lộ trình trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2016 - 2020. Huy động các nguồn lực tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; quan tâm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và chất lượng học sinh.
3. Các giải pháp chủ yếu
3.1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý của các cấp chính quyền, các cơ quan quản lý giáo dục
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp chính quyền địa phương về nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn, hàng năm đưa nội dung giáo dục vào kế hoạch và chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chính quyền cơ sở phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong thực hiện các mục tiêu về giáo dục hằng năm.
3.2. Tuyên truyền, vận động tổ chức thực hiện
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, nhân dân, đặc biệt quán triệt sâu rộng trong ngành giáo dục về chủ trương nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh nói riêng; ngành giáo dục chủ động tham mưu cho chính quyền ban hành kế hoạch cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn; nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần vượt khó của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục để hoàn thành tốt nhiệm vụ; thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá trong giáo dục; đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý, nhân viên.
3.3. Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách của tỉnh
Nghiên cứu điều chỉnh phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục theo Nghị định 115/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV.
Ban hành cơ chế đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ năm học đối với cán bộ quản lý, giáo viên có căn cứ vào kết quả điểm kiểm tra kiến thức chuyên môn và chất lượng học sinh hàng năm; sắp xếp lại đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và thực hiện tinh giản đội ngũ theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.
Ban hành chính sách hỗ trợ công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên.
Chỉ đạo các địa phương căn cứ tình hình thực tế bố trí quỹ đất để hỗ trợ về đất làm nhà ở cho cán bộ quản lý, giáo viên đã có thời gian công tác trên 5 năm ở vùng đặc biệt khó khăn tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên ổn định cuộc sống, yên tâm công tác.
Điều chỉnh, sắp xếp, hợp đồng, tuyển dụng giáo viên đảm bảo đáp ứng nhu cầu giáo viên cấp học mầm non theo quy định; đào tạo, tuyển dụng giáo viên chuyên ngành công tác đội, giáo viên tiếng Anh để đảm bảo bố trí đủ giáo viên tổng phụ trách đội, giáo viên tiếng Anh tiểu học.
Đảm bảo nguồn kinh phí hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và các nguồn khác đáp ứng nhu cầu sách giáo khoa, giấy vở viết cho học sinh; kinh phí hỗ trợ tổ chức nấu ăn nuôi dưỡng học sinh bán trú.
3.4. Huy động và tập trung nguồn lực
Tăng cường đầu tư xây dựng đồng bộ theo thứ tự ưu tiên về cơ sở vật chất trường học, nhà ở cho học sinh bán trú, nhà bếp, nhà vệ sinh, nhà công vụ cho giáo viên. Đầu tư trang thiết bị dạy và học theo hướng đạt chuẩn đảm bảo nâng cao chất lượng dạy và học. Ưu tiên nguồn vốn của Nhà nước đầu tư, vốn từ các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia. Quy hoạch, giao đất cho các trường học đảm bảo diện tích cho xây dựng phòng học, nhà ở cho học sinh bán trú, phòng bộ môn, nhà ở giáo viên, nhà bán trú cho học sinh, sân chơi, vườn trường, các công trình nước sạch, nhà vệ sinh… theo quy định của trường đạt chuẩn quốc gia ở từng cấp học. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, thu hút các nguồn đầu tư của các tổ chức, cá nhân, huy động nguồn lực của nhân dân trên địa bàn để đầu tư, tu sửa, nâng cấp nhà lớp học, mua sắm trang thiết bị dạy học.
3.5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xây dựng mô hình điểm, sơ kết, tổng kết
Hằng năm, các cấp chính quyền, ngành giáo dục thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện đề án; xây dựng và nhân rộng mô hình trường điển hình trong hoạt động giáo dục; giữa giai đoạn tổ chức sơ kết và đến hết năm 2020 tiến hành tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện đề án.
4. Kinh phí và nguồn kinh phí
Tổng kinh phí: 378.009 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách địa phương: 308.009 triệu đồng;
- Vốn từ nguồn xổ số kiến thiết: 50.000 triệu đồng;
- Kinh phí huy động từ các nguồn xã hội hóa giáo dục: 20.000 triệu đồng.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Khóa XIV Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 115/2010/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
- 2 Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế
- 3 Thông tư liên tịch 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phòng giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Nghị định 75/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Giáo dục
- 3 Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 4 Quyết định 240/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 1 Chỉ thị 06/CT-UBND năm 2014 nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2 Quyết định 1443/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015
- 3 Quyết định 3640/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quyết định 1443/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015
- 4 Quyết định 1152/QĐ-UBND-HC năm 2016 về Đề án Nâng cao chất lượng giáo dục tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2016-2020
- 5 Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2020
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Nghị định 75/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Giáo dục
- 3 Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 4 Nghị định 115/2010/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
- 5 Quyết định 240/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Chỉ thị 06/CT-UBND năm 2014 nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 7 Quyết định 1443/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015
- 8 Quyết định 3640/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quyết định 1443/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015
- 9 Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế
- 10 Thông tư liên tịch 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phòng giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ ban hành
- 11 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 12 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 13 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 14 Quyết định 1152/QĐ-UBND-HC năm 2016 về Đề án Nâng cao chất lượng giáo dục tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2016-2020