Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 34/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2022, nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng liên quan đến mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.

Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Nghị quyết số 34/2022/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ mười.
  • Ngày thông qua: Ngày 08 tháng 12 năm 2022.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2023.
  • Phạm vi điều chỉnh: Sửa đổi quy định về mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (gồm Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và Quyết định của Ủy ban nhân dân) ở các cấp tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Mức phân bổ kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Nghị quyết quy định chi tiết mức phân bổ kinh phí cho việc soạn thảo, xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo từng cấp hành chính và tính chất văn bản (ban hành mới/thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung):

1. Đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân:

  • Trường hợp ban hành mới hoặc thay thế:
    • Cấp tỉnh: 30 triệu đồng/văn bản.
    • Cấp huyện: 15 triệu đồng/văn bản.
    • Cấp xã: 10 triệu đồng/văn bản.
  • Trường hợp ban hành sửa đổi, bổ sung:
    • Cấp tỉnh: 24 triệu đồng/văn bản.
    • Cấp huyện: 12 triệu đồng/văn bản.
    • Cấp xã: 08 triệu đồng/văn bản.

2. Đối với dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân:

  • Trường hợp ban hành mới hoặc thay thế:
    • Cấp tỉnh: 20 triệu đồng/văn bản.
    • Cấp huyện: 10 triệu đồng/văn bản.
    • Cấp xã: 08 triệu đồng/văn bản.
  • Trường hợp ban hành sửa đổi, bổ sung:
    • Cấp tỉnh: 16 triệu đồng/văn bản.
    • Cấp huyện: 08 triệu đồng/văn bản.
    • Cấp xã: 6,4 triệu đồng/văn bản.

Kinh phí cho hoạt động thẩm định, thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật

Kinh phí này bao gồm các chi phí cho việc họp, nhận xét, báo cáo và các công việc liên quan khác phục vụ công tác thẩm định, thẩm tra. Mức chi cụ thể được quy định như sau:

  • Thẩm định đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Mức chi là 3,7 triệu đồng/đề nghị.
  • Thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh:
    • Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành mới: 02 triệu đồng/văn bản.
    • Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung: 1,5 triệu đồng/văn bản.
    • Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mới: 02 triệu đồng/văn bản.
    • Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung: 1,5 triệu đồng/văn bản.
  • Đối với văn bản quy phạm pháp luật cấp huyện và cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có thẩm quyền quyết định mức chi kinh phí thẩm định, thẩm tra cụ thể cho từng loại văn bản dựa trên định mức phân bổ chung. Mức chi tối đa không vượt quá 750.000 đồng/báo cáo.
  • Nguyên tắc phân bổ: Toàn bộ kinh phí cho hoạt động thẩm định, thẩm tra nêu trên được tính nằm trong định mức phân bổ cụ thể đối với từng loại văn bản quy phạm pháp luật tương ứng đã quy định ở phần trên.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2022/NQ-HĐND

Thái Nguyên, ngày 08 tháng 12 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 2 ĐIỀU 1 CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 08/2017/NQ-HĐND NGÀY 21 THÁNG 7 NĂM 2017 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN QUY ĐỊNH MỨC TRÍCH TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC; MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ ĐẢM BẢO CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT; NỘI DUNG, MỨC CHI CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH PHÁP LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH; BỔ SUNG MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

Xét Tờ trình số 168/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; nội dung, mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính; bổ sung mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; nội dung, mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính; bổ sung mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:

“2. Quy định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân).

a) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân

a1) Đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế, mức phân bổ kinh phí như sau:

- Cấp tỉnh: 30 triệu đồng/văn bản;

- Cấp huyện: 15 triệu đồng/văn bản;

- Cấp xã: 10 triệu đồng/văn bản.

a2) Đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân được ban hành sửa đổi, bổ sung, mức phân bổ kinh phí như sau:

- Cấp tỉnh: 24 triệu đồng/văn bản;

- Cấp huyện: 12 triệu đồng/văn bản;

- Cấp xã: 08 triệu đồng/văn bản.

b) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân

b1) Đối với dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế, mức phân bổ kinh phí như sau:

- Cấp tỉnh: 20 triệu đồng/văn bản;

- Cấp huyện: 10 triệu đồng/văn bản;

- Cấp xã: 08 triệu đồng/văn bản.

b2) Đối với dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân được ban hành sửa đổi, bổ sung, mức phân bổ kinh phí như sau:

- Cấp tỉnh: 16 triệu đồng/văn bản;

- Cấp huyện: 08 triệu đồng/văn bản;

- Cấp xã: 6,4 triệu đồng/văn bản.

c) Kinh phí cho hoạt động thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (bao gồm cả kinh phí họp, nhận xét, báo cáo và các công việc khác liên quan đến công tác thẩm định, thẩm tra)

c1) Kinh phí thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: 3,7 triệu đồng.

c2) Kinh phí thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:

- Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành mới: 02 triệu đồng; đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung: 1,5 triệu đồng;

- Đối với dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mới: 02 triệu đồng; đối với dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung: 1,5 triệu đồng;

- Đối với các văn bản quy phạm pháp luật cấp huyện, cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định mức chi kinh phí thẩm định, thẩm tra trong định mức phân bổ cụ thể đối với từng loại văn bản quy phạm pháp luật. Mức chi tối đa không quá 750.000 đồng/báo cáo.

c3) Kinh phí cho hoạt động thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm này nằm trong định mức phân bổ cụ thể đối với từng loại văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm a điểm b khoản 2 Điều này”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ mười thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra Văn bản QPPL - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XIV;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Cục Thi hành án dân sự tỉnh;
- Kiểm toán nhà nước Khu vực X;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- TT HĐND, UBND huyện, thành phố;
- Báo Thái Nguyên, Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỊCH




Phạm Hoàng Sơn

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 34/2022/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; nội dung, mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính; bổ sung mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Số hiệu: 34/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 08/12/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
Người ký: Phạm Hoàng Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2023
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 34/2022/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 2 Đi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký