Nghị quyết số 34/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII thông qua tại Kỳ họp thứ 8 ngày 15 tháng 7 năm 2022. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, thay thế cho các quy định cũ trước đây nhằm đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với thực tiễn địa phương.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết 34/2022/NQ-HĐND:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định cụ thể về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Đối tượng nộp lệ phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật. Các trường hợp này bao gồm: cấp giấy phép xây dựng mới; sửa chữa, cải tạo; di dời công trình; xây dựng có thời hạn; điều chỉnh, gia hạn và cấp lại giấy phép xây dựng đã cấp.
- Đối tượng liên quan: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm hoặc liên quan trực tiếp đến công tác thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Các trường hợp được miễn nộp lệ phí
Nghị quyết quy định chính sách nhân văn thông qua việc miễn nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đối với các đối tượng chính sách và yếu thế sau:
- Hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều.
- Người cao tuổi theo quy định của pháp luật.
- Người khuyết tật.
- Người có công với cách mạng.
- Đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Thẩm quyền thu và mức thu lệ phí chi tiết
- Cơ quan thực hiện thu lệ phí:
- Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng thực hiện thu đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Sở.
- Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng thực hiện thu đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép trong phạm vi quản lý của Ban.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện thu đối với các trường hợp cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền được phân cấp quản lý hành chính.
- Mức thu lệ phí cụ thể:
- Lệ phí cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (đối với các trường hợp bắt buộc phải có giấy phép): 75.000 đồng/1 giấy phép.
- Lệ phí cấp phép xây dựng đối với các công trình khác: 150.000 đồng/1 giấy phép.
- Lệ phí đối với việc gia hạn, điều chỉnh hoặc cấp lại giấy phép xây dựng đã cấp: 15.000 đồng/lần.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
- Nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương mục quy định.
- Nguồn chi phí hoạt động: Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công tác thu lệ phí do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí cụ thể trong dự toán chi thường niên của cơ quan thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước hiện hành.
- Kê khai và quyết toán: Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, chứng từ thu và công khai chế độ thu lệ phí được thực hiện nghiêm túc theo các quy định pháp luật về quản lý thuế và phí, lệ phí hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh, đồng thời báo cáo kết quả thực hiện định kỳ cho Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2022.
- Quy định bãi bỏ: Nghị quyết này chính thức bãi bỏ khoản 5 Điều 1 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2022/NQ-HĐND | Cao Bằng, ngày 15 tháng 7 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 1448 /TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức và cá nhân được cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật (bao gồm xây dựng mới; sửa chữa, cải tạo; di dời công trình; xây dựng có thời hạn; điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng đã cấp);
b) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
3. Đối tượng miễn nộp lệ phí: cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đối với hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
4. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
a) Cơ quan thu lệ phí
- Sở Xây dựng thu đối với những trường hợp do Sở Xây dựng cấp phép theo thẩm quyền;
- Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh thu đối với những trường hợp do Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh cấp phép theo thẩm quyền;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thu đối với trường hợp do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp phép xây dựng theo thẩm quyền được phân cấp.
b) Mức thu lệ phí
- Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 75.000 đồng/1 giấy phép;
- Cấp phép xây dựng các công trình khác: 150.000 đồng/1 giấy phép;
- Gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép xây dựng: 15.000 đồng/lần.
c) Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
- Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số thu vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Nghị quyết này bãi bỏ khoản 5 Điều 1 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Xây dựng 2014
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 9 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2 Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 3 Nghị quyết 54/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4 Quyết định 24/2022/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 1 Luật Xây dựng 2014
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 9 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 11 Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 12 Nghị quyết 54/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 13 Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14 Quyết định 24/2022/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu